vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P. 2.

Toà án tỉnh Lai Châu; Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C xin ly hôn với chị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Vàng Văn C, sinh năm: 1982. Địa chỉ (Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú): Bản H, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Chẻo Mẩy P, sinh năm: 1995. Địa chỉ (Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú): Bản H, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P có 01 con chung là cháu Vàng Văn Q, sinh ngày 16/10/2012. Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Vàng Văn Q, sinh ngày 16/10/2012 cho anh Vàng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Chị Chẻo Mẩy P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản. 2.3. Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Chẻo Mẩy P không phải cấp dưỡng cho con chung. 2.4. Về tài sản chung: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P xác nhận không có nợ chung. 2.6. Về án phí: Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Anh Vàng Văn C và chị Chẻo Mẩy P thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí của vụ án sẽ do anh Vàng Văn C chịu thay cho cả phần án phí của chị Chẻo Mẩy P. Vậy anh Vàng Văn C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngày 10 tháng 12 năm 2018 anh Vàng Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002128 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Vậy sau khi khấu trừ án phí anh Vàng Văn C được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ