- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Hà Đình X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Mường Nhé, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn chị Bùi Thị T, sinh năm 1987 và bị đơn anh Hà Đình X, sinh năm 1989, cùng trú tại: Bản M, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Hà Đình X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Hà Đình X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận anh Hà Đình X là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Đình V, sinh ngày 30/11/2012, chị Bùi Thị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh X là 1.500.000 đồng /tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 2 năm 2019 đến khi cháu Việt đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng theo tháng và ngày giao tiền cấp dưỡng là ngày 15 hàng tháng. Chị T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Bùi Thị T phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Bùi Thị T đã nộp theo biên lai số: AB/2010/03688 ngày 20/12/2018 tại Chi cục thi hành dân sự huyện Mường Nhé.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA (TAND tỉnh Điện Biên); - Đương sự; - VKSND huyện Mường Nhé; - Chi cục THADS huyện Mường Nhé; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nhung |