vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và Anh Hà Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn D thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị L và Hà Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và Anh Hà Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L – Sinh năm 1984

Trú tại: Khu phố 2, Thị trấn Mường L, huyện Mường L, tỉnh Thanh H.

Ngề nghiệp: Lao động tự do.

Bị đơn:Anh Hà Văn D – Sinh năm1981

Trú tại: Bản Na T, xã Pù Nh, huyện Mường L, tỉnh Thanh H.

Nghề nghiệp: Công chức.

Căn cứ vào điều 28; điều 35 điều 146, điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84, điều 107, điều 110, điều 116, điều 117 và điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và Anh Hà Văn D.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn D thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 02 con chung, tên cháu là hiện cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Hà Thị L và anh Hà Văn D thống nhất để chị Hà Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Anh Th, sinh ngày 10/10/2008 và cháu Hà Khánh Th, sinh ngày 14/6/2012, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất, anh Hà Văn D đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị Hà Thị L mỗi tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), cho mỗi cháu/ tháng ( tổng là 1.000.000đồng) hình thức đóng góp hàng tháng. Anh Hà Văn D và chị Hà Thị L có quyền làm đơn thay đổi mức trợ cấp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Hà Thị L phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, chấp nhận chị Hà Thị L đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/000905 ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.Chị Hà Thị L được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

Anh Hà Văn D phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng trong vụ án HN&GĐ. Tổng cộng, anh Hà Văn D phải nộp là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ