- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2018/TLST – HNGĐ ngày 10/12/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1972 HKTT: Xóm Đồng B, xã Nhuận Tr, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ và anh Hoàng Văn T
- Về con chung: Các con là Hoàng Hồng Q sinh năm 1992 và Hoàng Mạnh C sinh năm 1996 đã trưởng thành, có việc làm, có thu nhập nên không đề nghị Tòa giải quyết. -Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Đ và anh Hoàng Văn T tự thỏa thuận chia, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Bùi Thị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000382 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; hoàn trả cho chị Bùi Thị Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Nhuận Trạch; - Các đương sự; - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thành Niên |