vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N – sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 16/12, đường H V, khu phố N H – thị trấn L N, huyện L N, tỉnh Bình Phước.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N, Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N – sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 16/12, đường H V, khu phố N H – thị trấn L N, huyện L N, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐLộc Ninh, ngày 08 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH-TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Kiều Chinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Bà Nguyễn Kim Phụng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Mai – Kiểm sát viên.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hồ Thị Oanh - Cán bộ tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh.

Ngày 08 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2018/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, về việc: “Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2018/QĐXX ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N – sinh năm: 1982

Bị đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 16/12, đường H V, khu phố N H – thị trấn L N, huyện L N, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 213 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ngày 08/01/2019 các đương sự Nguyễn Thị Thúy N và Trần Văn H đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Sự thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N – sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Số 16/12, đường H V, khu phố N H – thị trấn L N, huyện L N, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà N nuôi con tên Trần Thị Thảo T1 - sinh ngày: 01/3/2011, ông H nuôi con tên Trần Thị Thanh T2 - sinh ngày: 09/3/2002, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Bà N và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Không có.

Về án phí: Bà N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006034 ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ