- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Phạm Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/ 2019/ QĐST-HNGĐ | KBang, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/ 2018/ TLST-HNGĐ ngày 10/ 12/ 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1965;
- Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ: Thôn 02, xã S, huyện K, tỉnh G.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật HN&GĐ năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/ 01/ 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/ 01/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên Phạm Thị T, sinh năm 1985; Phạm Văn K, sinh năm 1987 và Phạm Văn H, sinh năm 1989. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Q chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006714 ngày 04/ 12/ 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KBang, tỉnh Gia Lai; bà Q được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKS huyện KBang; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -THA huyện KBang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phƣơng |