- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Minh T yêu cầu Bà Hà Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T – Sinh năm: 1983; Bị đơn: Bà Hà Thị Thu N – Sinh năm: 1989; Cùng cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T – Sinh năm: 1983; Bị đơn: Bà Hà Thị Thu N – Sinh năm: 1989; Cùng cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bị đơn bà Hà Thị Thu N thống nhất yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T: Bà Hà Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh S – Sinh ngày 14/7/2011 số tiền 1.000.000đ/tháng (Mỗi tháng một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2019 cho đến khi xảy ra một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà Hà Thị Thu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Án phí: Bà Hà Thị Thu N chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Minh Thu |