vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang Tuyên án 17/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết đinh công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!HOÀNG!SU!PHÌ!!
TỈNH!HÀ!GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 02 /2019/QĐST - DSTC
Hoàng Su Phì, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

!!!!!!!CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST – DSTC, ngày 12 tháng 6 năm 2019;

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08/6/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự:

Nguyên đơn: Ông Giàng Seo L; SN: 1966; nơi cư trú: Thôn B, xã P, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Ông Giàng Seo P; SN: 1977; nơi cư trú: Thôn B, xã P, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

2. Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:

2.1 Ông Giàng Seo P nhất trí hoàn trả lại toàn bộ đất ruộng mà gia đình ông đã lấn chiếm canh tác đất ruộng của ông Giàng Seo L với tổng diện tích tranh chấp đất ruộng: 1.575m2 gồm có 02 vị trí tranh chấp như sau:

*. Vị!trí!số!1!là!tổng!diện!tích!tranh!chấp!là!1.217,7!m2 , thuộc 03 thửa số 79, tờ bản đồ số: 15, diện tích 420,8m2, thửa số 86, tờ bản đồ số: 15, diện tích 432,8m2, thửa số 89, tờ bản đồ số: 15, diện tích 364,1m2, vị trí tranh chấp thuộc thửa đất 432, tờ bản đồ số 01, tổng diện tích 5040,0m2 đất, có tứ cận như sau:

+. Phía đông giáp đất trồng cây lâu năm của Giàng Seo P

+. Phía tây giáp đường mòn;

+. Phía Nam giáp kênh mương xây;

+. Phía bắc giáp đất lúa Giàng Seo L + cây lâu năm Giàng Seo P;

*. Vị!trí!số!2!là!tổng!diện!tích!tranh!chấp!là!357,3m2,!thuộc thửa đất số 83 và một phần diện tích thửa đất số 102: Thửa số 83, tờ bản đồ số: 15, diện tích 260,4m2, tờ bản đồ số 01, diện tích 5040,0m2; Thửa số 102, tờ bản đồ số: 15, diện tích 96,6m2, tờ bản đồ số 01, diện tích 5040,0m2.

có tứ cận như sau:

+. Phía đông giáp đất rừng Giàng Seo D;

+. Phía tây giáp đất rừng Giàng Seo D;

+. Phía nam giáp đất lúa Giàng Seo P;

+. Phía bắc giáp đất rừng Giàng Seo D;

Về phía hộ gia đình ông Giàng Seo P nhất trí với Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/6/2019 tại nơi xảy ra tranh chấp là đúng theo quan điểm pháp luật và gia đình ông Giàng Seo P trả lại số diện tích 1.575m2 đất mà gia đình ông đã lấn chiếm canh tác thời hạn trả ngày 30/10/2019, trả lại đất cho ông Giàng Seo L để canh tác và sử dụng

2.2. Về án phí: Hai bên tự thỏa thuận, ông Giàng Seo L nhất trí tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm dân sự tranh chấp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự theo số biên lai 04208,! nộp ngày 12/6/2019 trả lại cho ông Giàng Seo L 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, ông P không phải chịu án phí.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Giàng Seo L, tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật, với số tiền: 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) được khấu trừ vào tạm ứng chi phí đã nộp;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ