vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lò T N; Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện MC, tỉnh Đ. Bị đơn: Bà Khoàng T I; Địa chỉ: Tổ dân phố số 03, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà N và bà I có tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2019/QĐST-DSTC
Mường Chà, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DSTC ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lò T N; Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện MC, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Bà Khoàng T I; Địa chỉ: Tổ dân phố số 03, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Khoàng T I có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền vay gốc là 570.000.000 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu đồng) cho bà Lò T N.Về lãi suất từ ngày vay đến ngày 30/01/2019, bà N và bà I sẽ tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 BLDS năm 2015: Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà N, nếu bà I không trả số tiền 570.000.000 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu đồng) cho bà N thì hàng tháng bà I còn phải trả bà N khoản tiền lãi của số tiền chậm trả lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:Bà I và bà N thỏa thuận với nhau mỗi bên chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.400.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng) (Mỗi người phải chịu 6.700.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm nghìn đồng)). Bà Lò T N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 13.400.000đồng (Mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2010/00333ngày 03 tháng 01 năm 2019của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.Bà N được hoàn trả lại 6.700.000đ(Sáu triệu bảy trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Buộc bà I phải chịu 6.700.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo thỏa thuận trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ