vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng H Địa chỉ: Tổ 14, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSSTC, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-DSST ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng H

Địa chỉ: Tổ 14, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H

Địa chỉ: Tổ 02, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Mạnh Hùng

Địa chỉ: tổ 14, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán: các bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Phương H số tiền cả gốc và lãi là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, tiền gốc là: 42.500.000đ (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi là: 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Về thời hạn thanh toán: Bà Lê Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Phương H mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi thanh toán hết số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời gian thanh toán bắt đầu từ tháng 01 năm 2019.

Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu 50% tiền án phí. Cụ thể: Số tiền án phí mỗi bên đương sự phải chịu là: 50.000.000đ x 5% : 2 : 2 = 625.000đ (Sáu trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước.

Xác nhận bà Nguyễn Thị Phương H đã nộp 1.062.500đ (Một triệu không trăm sáu mươi hai ngìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm có giá ngạch theo Biên lai số AA/2018/0000288 ngày 18 tháng 12 năm 2018, nay bà Hoa được hoàn trả lại số tiền 437.500đ (Bốn trăm ba mươi bảy ngìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ