- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Bùi Y
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Phan Thiết, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Quách Văn Hoàng.
Thư ký phiên họp: Ông Biện Anh Huy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố phan thiết tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2019/QĐPH-ST ngày 24 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia phiên họp sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Y, sinh năm 1955; nơi cư trú: Khu phố A, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn T, sinh năm 1956; nơi cư trú: Khu phố B, phường T, Tp P, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu bà Bùi Y trình bày:
Bà Bùi Y và ông Nguyễn T chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1996 nhưng không đăng ký kết hôn. Qúa trình chung sống ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh năm 1997; Nguyễn Thanh T chưa có vợ con; sau khi sinh, Nguyễn Thanh T bị dị tật bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần, vận động, hơn 04 tuổi mới biết đi, chỉ nói được vài từ đơn giản, không đi học và không có khả năng tiếp thu kiến thức, không phân biệt được màu sắc, mọi sinh hoạt phụ thuộc vào sự chăm sóc của người thân. Theo Văn bản số 511/PKSKTT-VPYTW ngày 17/6/2019 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa - Bộ y tế và để đảm bảo quyền lợi cho Nguyễn Thanh T trong việc chăm sóc sức khỏe, cũng như việc thực hiện các giao dịch dân sự khác, bà Y yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Thanh T mất năng lực hành vi dân sự.
Tại bản tự khai và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T trình bày:
Ông Nguyễn T thống nhất yêu cầu của bà Y và đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Thanh T mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tại phiên họp:
Về việc tuân thủ theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đối với các đương sự cũng chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 367, Điều 368, Điều 369, Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự để chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Y về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Thanh T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Bùi Y có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết tuyên bố con ruột là anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1997, có hộ khẩu thường trú tại Khu phố A, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Về nội dung yêu cầu của đương sự:
Tại Văn bản số 511/PKSKTT-VPYTW ngày 17/6/2019 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa - Bộ y tế đối với anh Nguyễn Thanh T thể hiện: Về biểu hiện chung: Vẻ mặt ngây ngô, hỏi không trả lời; Cảm xúc: Bàng quan; Hoạt động có ý chí: Không có, có những động tác kỳ dị; Trí nhớ: Không có khả năng ghi nhận và lưu trữ thông tin; Trí năng: Không có năng lực nhận xét, phán đoán. Đồng thời kết luận: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng/ Hội chứng Down (F73/Q90 – ICD10).
Tại điểm a, tiểu mục 20.2, mục 20, phần II về quy trình giám định pháp y ban hành kèm theo Thông tư số 18/2015/TT-BYT ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng bộ y tế quy định đối với trường hợp Hội chứng Down (F73): “Mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Mức độ bệnh trầm trọng và nặng”.
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Kết luận giám định đối với anh Nguyễn Thanh T, phù hợp với lời khai của các đương sự, có căn cứ theo quy định của pháp luật, đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Y về việc tuyên bố ông Nguyễn Thanh T mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Y, sinh năm 1955 là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ Điều 149, Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Y thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 149, Điều 150, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Bùi Y
Tuyên bố: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1997, hộ khẩu thường trú tại Khu phố A, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Y được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS Tp PT; - Lưu hồ sơ: Việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) QUÁCH VĂN HOÀNG |