vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Đ: Tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L, sinh năm 1991 mất năng lực hành vi dân sự.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Đ được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Đ: Tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L, sinh năm 1991 mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSXuân Lộc, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “ Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huệ

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Dương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân lộc tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Thanh Tâm - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2019 , tại trụ sở Tòa án huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “ Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 18/2019/QĐST- DS ngày 01 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1954 (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ 5, ấp R, xã C, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

Yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 5, ấp R, xã C, huyện L, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Phước Định L1, sinh năm 1988 (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ 5, ấp R, xã C, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, trong quá trình làm việc và tại phiên họp, nguyên đơn là bà Trần Thị Đ trình bày:

Bà và ông Quý L2, sinh năm 1953 (chết năm 2014) có hai con là: Nguyễn Phước Định L1, sinh năm 1988 và Nguyễn Phước Định L, sinh năm 1991. Anh L bị hội chứng bệnh Down từ khi mới sinh nên không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Anh L được UBND xã C cấp Giấy chứng nhận khuyết tật với dạng khuyết tật: Thần kinh, tâm thần vào năm 2014. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố Nguyễn Phước Định L bị mất năng lực hành vi dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Phước Định L1 thống nhất với lời trình bày của bà Trần Thị Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên họp có ý kiến như sau: Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc chấp nhận yêu cầu của bà Đ, tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L mất năng lực hành vi dân sự và anh L hiện cư trú tại huyện L, nên yêu cầu của bà Đ là yêu cầu về việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về yêu cầu của đương sự: Nhận thấy, theo trình bày của bà Đ và anh L1, anh Nguyễn Phước Định L bị hội chứng Down từ khi mới sinh nên không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Anh L được UBND xã C cấp Giấy chứng nhận khuyết tật với dạng khuyết tật: Thần kinh, tâm thần vào năm 2014.

Theo Kết luận giám định pháp y số 405/KL – VPYTW ngày 23/7/2018 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa:

- Về y học: anh L chậm phát triển tâm thần mức độ nặng ( F72 – ICD.10)/ Hội chứng Down;

- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Anh L không có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà Đ về việc tuyên bố anh L bị mất năng lực hành vi dân sự.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1954 là người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi nên được miễn lệ phí Tòa án theo khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 143; Điều 144; khoản 1 Điều 149; Điều 361; Điều 372; khoản 1 Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.

- Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Đ: Tuyên bố anh Nguyễn Phước Định L, sinh năm 1991 mất năng lực hành vi dân sự.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Đ được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ