vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 19/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị L Địa chỉ: Khối phố 4, phường G, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi lại tài sản giữa Trương Thị L và Trần Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSTP. Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 166 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị L

Địa chỉ: Khối phố 4, phường G, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N

Địa chỉ: đường N, phường G, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 30/2/2013, bà Trương Thị L cho bà Trần Thị Kim N vay số tiền 150.000.000đ; Ngày 20/6/2013, bà Trương Thị L cho bà Trần Thị Kim N vay số tiền 130.000.000đ. Tổng cộng là 280.000.000đ. Nay bà Trương Thị L yêu cầu bà Trần Thị Kim N trả lại số tiền 280.000.000đ. Bà Trần Thị Kim N thừa nhận còn nợ bà Trương Thị L số tiền 280.000.000đ và nhận trách nhiệm trả lại cho bà Trương Thị L đầy đủ số tiền trên.

Kể từ ngày bà Trương Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bà Trần Thị Kim N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.

*Về án phí: Bà Trần Thị Kim N phải chịu 7.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trương Thị L số tiền tạm tứng án phí đã nộp 10.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001175 ngày 04/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ