- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 16/5/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Tam Điệp, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 157, 165, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 16/5/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy:
- Ngày 09/10/2019 nguyên đơn đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản. Số tiền chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là 9.030.000 đồng (Chín triệu không trăm ba mươi nghìn đồng). Căn cứ khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí định giá tài sản.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 16/5/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Đặng Thị V, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị V: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
*. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Tiến B, Luật sư Văn phòng Luật sư T thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1956 và bà Cao Thị H, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Thôn V, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Đức Đ – Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tống Thị Thanh N – Chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
+ Anh Vũ Văn V, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Hà P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn V, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị V phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí định giá tài sản là 9.030.000 đồng (Chín triệu không trăm ba mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; tạm ứng chi phí định giá tài sản nguyên đơn đã nộp thì ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị V đã nộp đủ chi phí tố tụng.
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001392 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP.Tam Điệp; - Lưu Tòa án TP. Tam Điệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |