- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản bình hoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 02/2019/QĐST-DS | Sông Cầu, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Tấn B, S năm 1978; địa chỉ: Thôn CL, xã XL, thị xã SC, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc H, S năm 1988; địa chỉ: Khu phố LHB, phường XY, thị xã SC, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Ngọc S, S năm 1989; địa chỉ: Khu phố LHB, phường XY, thị xã SC, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Kể từ ngày 08/3/2019, vợ chồng Nguyễn Ngọc H, Phạm Ngọc S còn nợ anh Huỳnh Tấn B số tiền gốc của hợp đồng vay tài sản ngày 05/7/2015 (nhằm ngày 20/5/2015 âm lịch) là 98.720.000đ (chín mươi tám triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng).
- Vợ chồng Nguyễn Ngọc H, Phạm Ngọc S phải trả nợ vay cho anh Huỳnh Tấn B theo thời hạn như sau:
+ Từ ngày 11/3/2019 đến ngày 11/6/2019, vợ chồng H, S phải trả cho Huỳnh Tấn B ít nhất là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) gốc và tiền lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất 20%/năm tương ứng với thời gian chưa trả tiền.
+ Từ ngày 12/6/2019 đến ngày 12/9/2019, vợ chồng H, S phải trả cho Huỳnh Tấn B ít nhất là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) gốc và tiền lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất 20%/năm tương ứng với thời gian chưa trả tiền.
+ Từ ngày 13/9/2019 đến ngày 13/12/2019, vợ chồng H, S phải trả cho Huỳnh Tấn B số nợ gốc còn lại (trả hết nợ gốc) và tiền lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất 20%/năm tương ứng với thời gian chưa trả tiền.
Trường hợp vợ chồng Nguyễn Ngọc H, Phạm Ngọc S không trả nợ theo đúng cam kết nêu trên, thì toàn bộ số nợ gốc đều đến hạn thanh toán và anh Huỳnh Tấn B được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc vợ chồng Nguyễn Ngọc H, Phạm Ngọc S phải trả toàn bộ số nợ gốc trong một lần và tiền lãi theo mức lãi suất 20%/năm trên dư nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả tiền.
- Về án phí: Vợ chồng Nguyễn Ngọc H, Phạm Ngọc S tự nguyện chịu và phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.468.000đ (hai triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Huỳnh Tấn B số tiền 2.835.500đ (hai triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại biên lai thu tiền số 0006717 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T.x Sông Cầu; - Chi cục THADS T.x Sông Cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thơ Hiền |