vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuậ n giữ a cá c đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hà ng C. Đị a chỉ : Số 44, đườ ng N, Phườ ng N, Quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc vay tiền giữa ngân hàng C và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuậ n giữ a cá c đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DS.TP. Vĩnh Long, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việ c giả i quyế t toà n bộ vụ á n là tự nguyện; nộ i dung thỏ a thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuậ n giữ a cá c đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hà ng C.

Đị a chỉ : Số 44, đườ ng N, Phườ ng N, Quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Đỗ M T; chứ c vụ : Tổ ng giá m đố c.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Mai Nhậ t A; chứ c vụ : Chuyên viên xử

lý nợ (Văn bả n ủ y quyề n ngà y 05/9/2018).

Đị a chỉ chi nhá nh: Số 03, đườ ng H , Phườ ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh

Long.

Bị đơn: Ông Nguyễ n Ngọ c H, nơi cư trú: Số nhà 46, đườ ng L, Phườ ng H,

thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và bà Trần Thị G, nơi cư trú: Số nhà 118, đườ ng Đ, Phườ ng T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ : Ông Mai Nhậ t A đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a Ngân hà ng C

(nguyên đơn) và ông Nguyễ n Ngọ c H cùng bà Trầ n Thị G (bị đơn) đồ ng thừ a nhậ n tính đến ngày 03/01/2019, ông H, bà G còn nợ Ngân hà ng C số tiề n 221.963.912đ (Hai trăm hai mươi mộ t triệ u chí n trăm sá u mươi ba ngà n chí n trăm mườ i hai đồ ng), kể cả nợ gố c và nợ lã i.

- Các bên tự thỏ a thuậ n , ông Nguyễ n Ngọ c H , bà Trầ n Thị G có nghĩa vụ

trả cho Ngân hà ng C mỗ i thá ng 10.000.000 đ (Mườ i triệ u đồ ng ), thờ i gian thự c hiệ n trả nợ và o ngà y 29 dương lị ch hà ng thá ng , bắ t đầ u thự c hiệ n và o ngà y 29/01/2019 cho đế khi trả đủ số nợ nêu trên.

- Nế u cá c bị đơn không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ không đú ng theo thỏ a thuậ n thì ngân hà ng có quyề n yêu cầ u cá c bị đơn trả nợ mộ t lầ n và yêu cầ u Chi cụ c Thi hà nh á n xử lý tà i sả n thế chấ p để thu hồ i nợ (theo Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t số VIL .BĐCN.03.090215 ngày 10/02/2015; Cam kế t thế chấ p ngày 10/02/2015; Hợ p đồ ng sử a đổ i bổ sung số VIL .BĐCN.03.090215/SĐBS-01 ngày 07/6/2016).

- Kể từ ngà y 04/01/2019, ông H, bà G tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký số VIL . CN.04.090215 ngày 11/02/2015và Hợp đồng tín dụng số VIL . CN.510.030616 ngày 07/6/2016) trên số nợ gố c (174.805.307 đồ ng) cho đế n khi trả hế t số nợ gố c.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễ n Ngọ c H , bà Trầ n Thị G tự nguyệ n nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.550.000 đ (Năm triệ u năm trăm năm chụ c ngà n đồ ng).

+ Ngân hà ng C không phả i chị u á n phí , số tiền tạm ứng án phí đã nộp

6.459.000 đ (Sáu triệu bốn trăm năm mươi chín ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004136 ngày 27/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V đượ c hoàn trả lại cho Ngân hà ng C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyế t đị nh nà y được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhậ n:

THẨ M PHÁ N

- TAND tỉ nh Vĩ nh Long;

(Đã ký )

- VKSND TP V;

Hồ Thanh Hồ ng

- Chi cục THADS TPV;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ