- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, bị đơn: chị Vũ Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 22 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà n, tổ m, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Bùi Công L, sinh năm 1955. Địa chỉ: Công ty X, số y, tổ dân phố z, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị H1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Đội n1, thôn T1, xã T2 huyện Đ1, tỉnh Điện Biên. Người đại điện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1963. Địa chỉ: Đội n1, thôn T1, xã T2, huyện Đ1, tỉnh Điện Biên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H không yêu cầu chị Vũ Thị H1 trả số tiền vay nợ là 690.000.000 đồng, theo giấy vay nợ ngày 06/8/2011, theo đó bị đơn chị Vũ Thị H1 (người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị H2) đồng ý trả 01 phần mảnh đất thuộc thửa đất số 834, tờ bản đồ số 313-c, địa chỉ: Đội n2, xã T2, huyện Đ2, tỉnh Điện Biên, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số CA 654537, số vào sổ cấp GCN: CH 00869 ngày 17/12/2015, tổng diện tích 90m2. Vị trí cụ thể: + Phía Đông: Giáp đất ông V, dài 14m. + Phía Tây: Giáp ngõ đi và đất chị H1 (giáp ngõ đi chung dài 6m, giáp đất chị H1 dài 3.5m + 4.85m). + Phía Nam: Giáp phần lưu không suối rộng 6m. + Phía Bắc: Giáp đất ông V, rộng 6.5 m. Phần diện tích còn lại là 45m2 của thửa đất thửa đất số 834, tờ bản đồ số 313-c thuộc quyền sử dụng của chị Vũ Thị H1. 2.2. Về chi phí tố tụng. Bị đơn chị Vũ Thị H1 chịu chi phí giám định là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H1 đã nộp đủ. 2.3. Về án phí. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 15.800.000 đồng. Bà Nguyễn Thị H đã nộp 15.000.000 đồng theo biên lai số: 0002592 ngày 06/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ2. Bà Nguyễn Thị H còn phải nộp tiếp 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Điện Biên; - Cục THADS tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Tiến Phương |