vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Tuyên án 03/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, bà Trần Thị H. Cùng trú tại: Thôn Thành Minh, thị trấn Y, huyện M, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSY, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/ TLST-DS ngày 05/12/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1«ng Ën sù tho¶ thuËnng sù::

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, bà Trần Thị H.

Cùng trú tại: Thôn Thành Minh, thị trấn Y, huyện M, tỉnh Hà Giang.

* Bị đơn: Ông Đỗ Kim L, bà Vũ Thị P.

Cùng trú tại: Tổ 06, thị trấn Y, huyện M, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đỗ Kim L, bà Vũ Thị P có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc còn nợ lại là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và số tiền lãi xuất 7.000.000đ (Bảy triệu đồng), tổng cộng 77.000.000đ (Bảy mươi bảy triệu đồng) cho ông Trần Văn T, bà Trần Thị H; phương thức thanh toán: Trả hàng tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào đầu mỗi tháng, thời hạn trả tiền kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Quá thời hạn thanh toán mà ông L, bà P không trả số tiền trên thì hàng tháng ông L, bà P còn phải chịu lãi suất của số tiền chưa thi hành theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số: 326/2016/PL- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Ông Đỗ Kim L, bà Vũ Thị P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 1.925.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện M có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Văn T 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại biên lai số 05746 ngày 05 tháng 12 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ