vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Tuyên án 02/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị P, sinh năm 1959; Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa vợ chồng bà P và vợ chồng ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSVũ Thư, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:13/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị P, sinh năm 1959;

2. Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1957

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Như T: Bà Trịnh Thị P, sinh năm 1959, trú tại: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình (Văn bản uỷ quyền ngày 17 tháng 5 năm 2019).

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962

2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lụa: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962, trú tại: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình (Văn bản uỷ quyền ngày 24 tháng 6 năm 2019).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn K: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962, trú tại: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình (Văn bản uỷ quyền ngày 24 tháng 6 năm 2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 25/12/2015 vợ chồng ông Nguyễn Văn L bà Nguyễn Thị L có vay của vợ chồng bà Trịnh Thị P ông Nguyễn Như T số tiền 180.000.000đồng (một trăm tám mươi triệu đồng) với mục đích vay là lo công việc cho con trai ông L - anh Nguyễn Văn K. Thời hạn vay là 06 tháng, không tính lãi suất. Đến ngày 21/9/2017 và ngày 08/01/2018 anh Nguyễn Văn K con trai ông L bà L đã trả cho bà P 02 lần, tổng cộng là 110.000.000đồng (một trăm mười triệu đồng). Nay bà Trịnh Thị P và ông Nguyễn Văn L thống nhất:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn L bà Nguyễn Thị L phải trả nợ cho vợ chồng bà Trịnh Thị P ông Nguyễn Như T tổng số tiền gốc là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), không phải trả nợ lãi trên số tiền vay. Phương thức trả nợ gốc là vợ chồng ông L bà L mỗi tháng trả cho vợ chồng bà P ông T số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi trả hết số nợ 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Ngày cuối cùng phải trả xong nợ là ngày 25/12/2019.

Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: Bà Trịnh Thị P và ông Nguyễn Như T phải chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Trịnh Thị P đã nộp theo biên lai thu số 0003393 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Bà P ông T đã nộp đủ tiền án phí dân sự. Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị L phải nộp 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Đối với khoản tiền phải thi hành án nói trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ