vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, Số 109 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST - DSTuyên Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST - TCDS ngày 18 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, Số 109 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc Chi nhánh Q (theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017)

Người được ủy quyền lại: Anh Hoàng Nhật D - Tổ trưởng tổ khách hàng Cá nhân và Ngân hàng số, Phòng khách hàng Ngân hàng T Chi nhánh Q (theo giấy ủy quyền số 141/2019/UQ ngày 01/3/2019)

Địa chỉ: Số 01 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tiểu khu L, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện nguyên đơn anh Hoàng Nhật D và bị đơn anh Hoàng Anh T thỏa thuận:

Hai bên thừa nhận anh Hoàng Anh T còn nợ Ngân hàng T Chi nhánh Q tổng dư nợ của 03 hợp đồng tín dụng tính đến ngày 11/4/2019 số tiền là 151.387.135 đồng.

Toàn bộ nợ chậm trả tính đến ngày 11/4/2019 là 22.594.039đ (hai mươi hai triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn không trăm ba mươi chín đồng).

Anh Hoàng Anh T sẽ có nghĩa vụ thực hiện thanh toán toàn bộ nợ chậm trả tính đến ngày 11/4/2019 cho Ngân hàng T Chi nhánh Q số tiền 22.594.039 đ (hai mươi hai triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn không trăm ba mươi chín đồng) thời gian phải trả chậm nhất đến ngày 05/5/2019.

Sau đó anh Hoàng Anh T phải thực hiện nộp gốc và lãi định kỳ đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 533/2016/HĐTD.450 ngày 23/11/2016; Hợp đồng tín dụng số HDTD450201789 ngày 19/5/2017; Hợp đồng tín dụng số HDTD4502017615 ngày 25/10/2017 và khế ước nhận nợ đã ký kết trước đó giữa hai bên đồng thời phải thanh toán gốc và lãi kỳ thu nợ tháng 4 và tháng 5 năm 2019 chưa nộp trước ngày 25/5/2019.

Định kỳ chậm nhất ngày 25 hàng tháng anh Hoàng Anh T thực hiện chuyển tiền hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản của anh T mở tại Ngân hàng T để thực hiện việc thu nợ.

Kể từ ngày có đơn thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Hoàng Anh T phải chịu số tiền 3.785.000đ (ba triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng T Chi nhánh Q số tiền 4.025.000đ (bốn triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự theo biên lai số 0003766 ngày 18 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ