vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn 1 H, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị Thu kiện đòi nợ Mai Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2019/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm b tiểu mục 1.3 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn 1 H, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Mai Văn L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông L có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền: 56.000.000đ

(Năm sáu triệu đồng).

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất là 10%/năm.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà T phải nộp: 700.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.694.000đ theo biên lai số AA/2018/ 0003764 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Bà T đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền: 994.000đ (Chín trăm chín mươi tư nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.

Ông L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ