- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 04 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đ
Đ a ch : đường T, Phường P, Quận H, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc Huy, sinh năm 1984
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956
Đ a ch : ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: Tính đến ngày 12/12/2018, bà Nguyễn Th N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo hợp đồng tín dụng số 00172/HĐTD-NH-CN ngày 16/9/2016 tổng số tiền 405.605.027 đồng (trong đó, vốn: 350.000.000 đồng; lãi quá hạn: 55.605.027 đồng).
- Về phương thức trả nợ: Đến ngày 13/01/2019, bà Nguyễn Th N có nghĩa vụ trả dứt nợ gốc 350.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 13/01/2019. Nếu đến hết ngày 13/01/2019, bà Nguyễn Th N không trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 00172/HĐTC-QSDĐ-CN ngày 15/9/2015 để thu hồi nợ, bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa 108, tờ bản đồ sốp 01, diện tích 900m2 (300m2 ODT, 600m2 CLN), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BN 865535, do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 02/7/2013 cho bà Nguyễn Th N;
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa 110, tờ bản đồ số 01, diện tích 2.100m2 (300m2 ODT, 1.800m2 CLN), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BN 098818, do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 05/02/2013 cấp cho bà Nguyễn Th N.
Các phần đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Ngoài ra bà Nguyễn Th N phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng 00172/HĐTD-NH-CN ngày 16/9/2016 cho đến khi bà Năm thanh toán xong khoản nợ.
- Về án phí: Do b đơn – bà Nguyễn Th N là người cao tuổi nên bà N không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại 10.140.000 đồng (Mười triệu một trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 002995 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND.TP. Cần Thơ; - VKSND.TP.Cần Thơ; - VKSND.H. Thới Lai; - Chi cục THADS.H. Thới Lai - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thu Nguyệt |