vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số nhà N đường T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSTây Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Số nhà N đường T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Vợ chồng anh chị Đỗ Kỳ V, sinh năm 1982 – Lê Thị Hồng H, sinh năm 1983 ;

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh chị Đỗ Kỳ V – Lê Thị Hồng H phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền còn nợ là 152.000.000đ (Một trăm năm mươi hai triệu đồng) về khoản nợ vay vào các ngày 27/3/2017; 09/8/2017 âm lịch; 05/10/2017 âm lịch, 07/10/2017 âm lịch, 11/10/2017 âm lịch (Trong đó: Nợ gốc 138.000.000đ; tiền lãi 14.000.000đ).

Phương thức trả nợ: Từ tháng 7/2019 trở đi, mỗi tháng vợ chồng anh chị V – H trả cho ông Đ 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi hết số tiền nợ 152.000.000đ (Một trăm năm mươi hai triệu đồng) nêu trên.

Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng anh chị Đỗ Kỳ V – Lê Thị Hồng H tự nguyện chịu 3.800.000đ (Ba triệu tám trăm nghìn đồng) – đã được giảm 50% tiền án phí theo nguyên tắc hòa giải thành.

Ông Nguyễn Minh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Nguyễn Minh Đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.875.000đ (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009447 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ