vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 11/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn D, sinh năm 1970. Địa chỉ: khu 7, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Lương Văn D và chị Bùi Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST - DSTân Lạc, ngày 11 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh Lương Văn D, sinh năm 1970.

Địa chỉ: khu 7, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: xóm B, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Bùi Thị B phải trả anh Lương Văn D số tiền còn nợ trong hợp đồng vay tài sản là 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng. Phương thức trả nợ là trả dần vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, mỗi tháng trả 4.000.000 (bốn triệu) đồng. Thời điểm trả nợ bắt đầu kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi trả hết số tiền 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng.

Kể từ ngày 21/02/2019 và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2. Về án phí:

Chị Bùi Thị B phải chịu 1.375.000 (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lương Văn D phải chịu 1.375.000 (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lương Văn D đã nộp 2.750.000 ( hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0004805 ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình, đối trừ anh Lương Văn D được nhận lại 1.375.000 (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ