vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh B tranh chấp HĐ vay tài sản với chị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!
PHƯỚC!LONG-TỈNH!BẠC!LIÊU!
!
Số: 02/2019/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 217/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên# đơn:# Anh Nguyễn! V! B! - sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Bị#đơn:#Chị Huỳnh!T!T!(T) –!sinh năm 1973.!Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện N, tỉnh Bạc Liêu.

Người#có#quyền#lợi,#nghĩa#vụ#liên#quan:#Chị Nguyễn!T!B!– sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.#

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Huỳnh T T (T) có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn V B và chị Nguyễn T B số tiền nợ vay 38.000.000đ, không tính lãi suất.

-#Về án phí trong vụ án: Chị Huỳnh T T (T) phải chịu án phí đối với nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn V B và chị Nguyễn T B là 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn V B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0014214 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, anh B được nhận lại số tiền 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

!4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ