vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Trụ sở: 89 L, phường L1, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

750.354 đồng. Nợ lãi trong hạn: 8.254.934 đồng. Nợ lãi quá hạn: 32.257.837 đồng. Tổng bằng: 263.125 đồng (Bẩy mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm hai năm đồng). Kể từ ngày 07/3/2019 chị Phạm Thị T còn phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần V khoản tiền lãi tính trên số dư nợ gốc chưa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kiện đòi nợ chị Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Trụ sở: 89 L, phường L1, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST - DSP, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST – DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Trụ sở: 89 L, phường L1, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân. Ông Phạm Văn Đ – Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn H, xã B, huyện P, TP Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Chị Phạm Thị T có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần V số nợ tính đến ngày 06/3/2019 theo hợp đồng tín dụng số số 8391340 ngày 23/7/2016, cụ thể là: Nợ gốc:

35.750.354 đồng. Nợ lãi trong hạn: 8.254.934 đồng. Nợ lãi quá hạn: 32.257.837 đồng. Tổng bằng:

76.263.125 đồng (Bẩy mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm hai năm đồng). Kể từ ngày 07/3/2019 chị Phạm Thị T còn phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần V khoản tiền lãi tính trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8391340 ngày 23/7/2016 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc. + VÒ ¸n phÝ:

- Ghi nhận việc chị Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.906.578 đồng (Một triệu chín trăm linh sáu nghìn năm trăm bẩy tám đồng).

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005299, ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ