- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 02/2019/QĐST- DS | Phú Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 7 Điều
26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 02/01/2019,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1985.
Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị
X có trách nhiệm trả cho chị Dương Thị L số tiền nợ gốc: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Về lãi suất: Chị L không yêu cầu Vợ chồng anh H, chị X phải trả lãi suất.
- Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Vợ chồng anh H, chị X
phải có trách nhiệm thanh toán một lần cho chị L số tiền nợ gốc: 40.000.000đ(Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật chị L có đơn yêu cầu thi hành
án, vợ chồng anh H, chị X không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 của BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng anh H, chị X tự nguyện chịu
1.000.000đ(Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị L 1.000.000 đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000666 ngày 02/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - CCTHA-DS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Sái Đức Trung |