vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 22/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phân lân N. Địa chỉ: Xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN N - HỘI NÔNG DÂN XÃ Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 02/2019/QĐST-DSN, Ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Điều 12; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phân lân N.

Địa chỉ: Xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Mạnh N - Giám đốc. Ông Phạm Mạnh N ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Kim Y - Chuyên viên tư vấn pháp luật theo văn bản ủy quyền ngày 21/02/2019.

Bị đơn: Hội nông dân xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Trụ ở tại: Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Địa chỉ: Xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện: Ông Đinh Thành T - Chủ tịch Hội nông dân xã Đ.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ:

Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình nguyên là chủ tịch Hội nông dân xã Đ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền vay phân bón còn nợ là 365.125.000đồng (Ba trăm sáu mươi lăm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) cho Công ty cổ phần phân lân N.

Ông T không phải thanh toán lãi do chậm trả tiền cho Công ty cổ phần phân lân N.

Kể từ ngày Công ty cổ phần phân lân N có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền ông T phải trả cho Công ty cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 9.128.125đồng (Chín triệu một trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) cho ông Phạm Ngọc T.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần phân lân N tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.128.000đồng (Chín triệu một trăm hai mươi tám nghìn đồng) do ông Dương Như Đ người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần phân lân N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0000992 ngày 11/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ