- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Tiến B- Dương Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | L, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39, Điều 212, 213 và Điều 143,
144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 04/01/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: AnhTrần Tiến B, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Dương Thu H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số nhà 45, tổ 18, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Nơi công tác: Trường THCS K, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Dương Thu H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trần Tiến B số tiền
159.000.000đ (một trăm năm mươi chín triệu đồng).
- Về án phí: Chị Dương Thu H phải chịu 1.987.500đ (một triệu chín trăm
tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Tiến B phải chịu 1.987.500đ (một triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.975.000đ (ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006135 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh Trần Tiến B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.987.500đ (một triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh TQ; - VKSND huyện L; - THADS huyện L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phúc An Hoành |