vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông A V Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: Thôn …, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: ……. Bị đơn: bà Y Đ; Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: ……huyện K, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: ………….., Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSKon Rẫy, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-DS ngày 21/12/2018, chuyển sang thụ lý số: 07/2019/TLST-DS ngày 02/01/2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông A V Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: Thôn …, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: …….

- Bị đơn: bà Y Đ; Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: ……huyện K, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: …………..,

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về khoản nợ:

- Ông A V đồng ý để bà Y Đ trả số tiền còn nợ 18.500.000 đồng (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) thành 03 lần, cụ thể: Ngày 15/4/2019 trả số tiền: 8.500.000đồng (Tám triệu năm trăm nghìn đồng); Ngày 15/5/2019 trả số tiền: 5.000.000đồng (Năm triệu đồng); Ngày 15/6/2019 trả số tiền: 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).

Đến các kỳ hạn nêu trên nếu bà Y Đ không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền cho ông A V thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

b. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí dân sự) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc bà Y Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 462.000 đồng.

Ông A V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 462.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2014/ 0000596 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy;

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

THẨM PHÁN

Cỡ chữ