vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện T, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Bùi Vĩnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSĐầm Hà, ngày 28 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện T, tỉnh H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Bùi V (Tên gọi khác: Bùi Văn V).

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Đ, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Bùi V thừa nhận có vay của bà Nguyễn Thị H 08 (tám) chỉ vàng trị giá tại thời điểm hiện tại là 28.800.000đ (Hai mươi tám triệu tám tram nghìn đồng). Ông Nguyễn Bùi V có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 28.800.000đ (Hai mươi tám triệu tám tram nghìn đồng) chia làm 3 kỳ trả nợ: Kỳ 1 vào ngày 27/4/2019 trả 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng); Kỳ 2 vào ngày 27/7/2019 trả 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng); Kỳ 3 vào ngày 27/10/2019 trả 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

Trong trường hợp ông V vi phạm nghĩa vụ trả với bất kỳ kỳ trả nợ nào đối với bà Nguyễn Thị H sẽ bị coi là đã vi phạm toàn bộ các kỳ trả nợ, khi đó ông Vĩnh phải trả ngay toàn bộ số tiền nợ trên trong một lần.

- Về án phí: Ông Nguyễn Bùi V tự nguyện chịu 720.000đ (Bảy trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 720.000đ (Bảy trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005421 ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.

Nếu đến thời hạn trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ