vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1959 Địa chỉ: Làng D, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Các đương sự (2 bản); VKSND huyện Chư Sê (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà H và anh T, Cchị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1959 Địa chỉ: Làng D, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSS, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST - DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1959 Địa chỉ: Làng D, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Vũ Đình T, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Nhật Q, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn I, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Chỗ ở hiện nay: Làng R, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Nhật Q công nhận có nợ bà Nguyễn Thị H số tiền 50.000.000 đồng, nay bà Nguyễn Thị H cho anh T và chị Q 15.000.000 đồng. Anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Nhật Q phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 35.000.0000đ (ba mươi lăm triệu đồng). 2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Lần 1: Ngày 30/01/2019 thanh toán 10.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 30/5/2019 thanh toán 15.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 30/7/2019 thanh toán 10.000.000 đồng. Nếu anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Nhật Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một trong các lần trả nợ trên thì bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên 2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50%. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (35.000.000đ × 5%) : 2 = 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Nhật Q có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007676 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ