- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ H và V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST – DS | Chiêm Hoá, ngày 21 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST- DSTC ngày 11 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1976.
Trú tại: Thôn N.L, xã T.H, huyện C.H, tỉnh T.Q.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1980.
Trú tại: Tổ P.H 1, thị trấn V.L, huyện C.H, tỉnh T.Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Hồng V có nghĩa vụ trả cho chị Trịnh Thị H số tiền là
35.718.000đ (Ba mươi lăm triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 32.000.000đ (Ba mươi hai triệu đồng) và tiền lãi là 3.718.000đ (Ba triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng).
" Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn thanh toán hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015".
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng V nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm có giá ngạch là 893.000đ (Tám trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Trả lại cho chị Trịnh Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
893.000đ (Tám trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001119 ngày 11/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - CCTHADS huyện Chiêm Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Loan |