vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 31/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị K - Chuyên viên xử lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số799/2018/UQ-VPB ngày 19 tháng 04 năm 2018 của ông Hoàng Anh C:

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q; địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường K, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng T tính đến hết ngày 23-01-2019 cụ thể: Nợ gốc 476.188.000 đồng,lãi phải trả 178.852.878 đồng,hoàn tiền trả ưu đãi 20.000.000đ. Tổng số nợ là:675.040.878 đồng ( Sáu trăm bảy mươi lăm triệu,không trăm bốn mươi nghìn,tám trăm bảy mươi tám đồng).

Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn tín dụng số 5128670 ngày 06/11/2015 giữa Ngân hàng T chi nhánh Hà Tĩnh với Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q ,kể từ ngày 23/01/2019 cho đến khi bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng T.

Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5128670 ngày 06/11/2015 được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất số 223,tờ bản đồ số 68,số vào sổ GCN:CH 00041 do UBND Thị Xã Kỳ Anh, Tĩnh Hà Tĩnh cấp ngày 29/10/2015 tại địa chỉ Khu phố Quyền Thượng,phường Kỳ Trinh,thị xã Kỳ Anh,tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q không trả hoặc trả không đầy đủ cho Ngân hàng T khoản nợ trên thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 659/2015/HDTC quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD tại văn phòng công chứng Kỳ Anh,Hà Tĩnh để thu hồi nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5128670 ngày 06/11/2015.

2.2. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Q nhất trí chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.500.000đ(mười lăm triệu,năm trăm ngàn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng T 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006993 ngày 04/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ