- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | ST, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có đơn xin rút đơn khởi kiện (thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Kon Tum. (Theo Quyết định ủy quyền số 760/QĐ-DAB-PC ngày 15 tháng 5 năm 2017). Địa chỉ Chi nhánh: 421 Trần Phú, phường TN, Tp. KT, tỉnh Kon Tum. Người được ông Tô Minh T ủy quyền: Ông Phạm Minh Th – Nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ– Chi nhánh Kon Tum. (Theo Quyết định ủy quyền số 22/QĐ/DAB-KTM ngày 04 tháng 4 năm 2019).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn Quốc, sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện ST, tỉnh Kon Tum. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện lại vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về tiền tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 2.783.625 đồng (Hai triệu bảy trăm tám mươi ba ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000807 ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, 156, khoản 4 Điều 157 và Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự; Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần Đphải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã nộp ngày 30 tháng 5 năm 2019. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã nộp đủ chi phí, xem xét thẩm định tại chỗ.
- Trả lại cho nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ đã nộp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |