vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ trụ sở: số x đường N, phường y, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện đòi nợ bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Diệp Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
[
Số: 02/2019/QĐST-DS
N, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 12/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: số x đường N, phường y, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Thái Cao H, sinh năm 1984 – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/10/2018)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1972

Ông Diệp Trung T, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: thôn M, xã P, huyện N, T Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Diệp Trung T đồng ý trả khoản nợ vay cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S theo hợp đồng tín dụng số LD1526200009 ngày 19/9/2015, tính đến ngày 21/12/2018 số tiền nợ cụ thể gồm: nợ gốc 1.400.000 đồng, nợ lãi trong hạn 11.787.000 đồng và nợ lãi quá hạn 91.351.000 đồng, tổng tộng là 1.503.138.000 đồng (Một tỷ, năm trăm lẻ ba triệu, một trăm ba mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/12/2018, bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Diệp Trung T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 456/TC15/PGD ngày 22/9/2015 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S với bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Diệp Trung T ký kết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp gồm:

- Thửa đất số 16, diện tích 198 m2, tờ bản đồ QH, xã P, huyện N, Tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 605904 ngày 08/10/2004 cho hộ bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Thửa đất số 18, diện tích 198 m2, tờ bản đồ Quy hoạch, xã P, huyện N, Tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 192918 ngày 10/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Thửa đất số 06, diện tích 200 m2, tờ bản đồ Quy hoạch, thôn L, xã P, huyện N, Tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 192871 ngày 27/11/2012 cho bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Các thửa đất số 575, 577, 579, 580, 581, 590 diện tích 8351m2, tờ bản đồ số 19, thôn L, xã P, huyện N, Tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện Ninh Phuốc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 5111558 ngày 05/8/2014 cho bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Thửa đất số 236b diện tích 250m2, tờ bản đồ số 16, thôn L, xã P, huyện N, Tỉnh Ninh Thuận do UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 543801 ngày 07/7/2017 cho bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Diệp Trung T.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Diệp Trung T đồng ý chịu 28.547.000 đồng (hai mươi tám triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chia phần mỗi người phải chịu là 14.273.500 đồng (Mười bốn triệu hai trăm bảy mươi ba ngàn năm trăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S 28.068.000 đồng (Hai mươi tám triệu không trăm sáu mươi tám ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017927 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, Tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ