vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. Bị đơn: anh Trần Văn T1 Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. 2.

Anh Trần Văn T1 đồng ý chấm dứt hợp đồng thuê nhà và giao trả nhà cho anh Nguyễn Văn T vào ngày 15/3/2019. Anh Nguyễn Văn T đồng ý trả cho anh Trần Văn T1 tiền san nhượng lại mái che hiên nhà với số tiền là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Trần Văn T1 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. Bị đơn: anh Trần Văn T1 Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 02/2019/QĐST-DS
Phước Sơn, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải T1 ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T1 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T1, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. Bị đơn: anh Trần Văn T1 Nơi cư trú: thôn 5, xã P, huyện P, tỉnh Q. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Trần Văn T1 đồng ý chấm dứt hợp đồng thuê nhà và giao trả nhà cho anh Nguyễn Văn T vào ngày 15/3/2019.

- Anh Nguyễn Văn T đồng ý trả cho anh Trần Văn T1 tiền san nhượng lại mái che hiên nhà với số tiền là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Trần Văn T1 cho đến khi thi hành xong nếu anh Nguyễn Văn T không trả số tiền trên cho anh T1 thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi suất theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm 1/2 án phí, anh Nguyễn Văn T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền anh Nguyễn Văn T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 002189 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ