- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi văn D - Nguyễn Văn B - TCHĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST- DS | Q, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø luật, phí và lệ phí; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 nghị quyết số: 326/2016 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:20/2018/TLST- TCDS ngày 27 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhựng quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1961; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
2.Bà Trần Thị Q1, sinh năm 1970; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05.01.2005 có chữ ký của vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị H và ông Bùi Văn D đối với diện tích đất 1.054m2, thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số P12, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 825471, ngày 25.4.1996, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số16710, người sử dụng là ông Nguyễn Văn B, có địa chỉ tại thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp khe hoang, phía tây giáp nhà bà Q1, phía nam giáp nhà bà H, phía bắc giáp ruộng nhà ông Tẹo.
Ông Bùi Văn D được quyền sử dụng thửa đất số 86, tờ bản đồ số P12 với diện tích là 1.054m2 , được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 825471, ngày 25.4.1996, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số16710, người sử dụng là ông Nguyễn Văn B, có địa chỉ tại thôn 4, xã HT, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp khe hoang, phía tây giáp nhà bà Q1, phía nam giáp nhà bà H, phía bắc giáp ruộng nhà ông Tẹo. Ông Bùi Văn D có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên. Chi phí, các loại thuế phát sinh trong quá trình sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông Bùi Văn D tự mình chịu.
Ông Bùi Văn D tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định và hỗ cho vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị H số tiền 10.000.000đ ( Mười triệu đồng).
- Phần diện tích đất ông Bùi Văn D chuyển nhượng cho bà Trần Thị Q1 vào năm 1997 không liên quan đến phần diện tích đất ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị H chuyển nhượng cho ông bùi Văn D.
VÒ ¸n phÝ: Ông Bùi Văn D tự nguyện chịu cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q. Trả lại cho ông Bùi Văn D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, ông D đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003011 ngày 27.7.2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh - VKS TX Q - CC. THADS thị xã Q - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Minh Thảo |