- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Xuân N, Cao Thị M tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị V, Nguyễn Tiến H, Nguyễn Văn Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Thuận Thành, ngày 02 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân N, sinh năm 1967 và bà Cao Thị M, sinh năm 1968.
Cùng trú tại: Xóm M - xã M - huyện Th - tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân N và bà Cao Thị M: Chị Lê Thị M, sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn N - xã N - huyện V - tỉnh B1.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1981.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị V: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976.
Cùng trú tại: Thôn Ng - xã Tr - huyện Th - tỉnh B.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 2000.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Tiến H: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976.
Cháu Nguyễn Văn Ph, sinh năm 2007.
Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Văn Ph: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1981.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị V: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976.
Cùng trú tại: Thôn Ng - xã Tr - huyện Th - tỉnh B.
Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thúy Nga do bà Nguyễn Thị Thúy Ng trưởng văn phòng làm đại diện theo pháp luật.
Địa chỉ: Số 170 đường  - thị trấn H - huyện Th - tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Xuân N, bà Cao Thị M với anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị V cùng cháu Nguyễn Tiến H và cháu Nguyễn Văn Ph thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thúy Nga công chứng số: 689.2016/HĐCN, quyển số: 01.2016.TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2016. Cụ thể:
Anh Nguyễn Văn Th, chị Nguyễn Thị V cùng hai con là cháu Nguyễn Tiến H và cháu Nguyễn Văn Ph tự nguyện bàn giao tài sản cho vợ chồng ông Nguyễn Xuân N, bà Cao Thị M. Đồng thời có nghĩa vụ phải phối hợp với vợ chồng ông Nguyễn Xuân N, bà Cao Thị M hoàn tất thủ tục sang tên đối với thửa đất số 103, tờ bản đồ số 03, diện tích 586,5m2 có địa chỉ: Thôn Thuận An, xã Trạm Lộ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BU 768257, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00507/QĐ 972 do Uỷ ban nhân dân huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 06 tháng 10 năm 2014 và tài sản gắn liền với thửa đất trên.
Về án phí: Ông Nguyễn Xuân N và bà Cao Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0003003 ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh. Trả lại cho ông Nguyễn Xuân N và bà Cao Thị M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - Chi cục THADS huyện Thuận Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) NGUYỄN HUY TUẤN |