vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu: số 29 ngõ 20 C, phƣờng C, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi ở: 104 khu phố 3, thị trấn L, huyện N, tỉnh N. * Bị đơn: Ông Vũ Đức L, sinh năm 1957 và bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm 1965; nơi cƣ trú: Số 218/82, ngõ 290 K, phƣờng K, quận B, thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu: số 29 ngõ 20 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
luật tố tụng dân sự 2015;
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
DS ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
đồng của nguyên đơn để hợp tác xây dựng và kinh doanh nhà trọ. Tại buổi hòa
giải ngày 12 tháng 3 năm 2019 nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán
100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ba Đình, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu: số 29 ngõ 20 C, phƣờng C, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi ở: 104 khu phố 3, thị trấn L, huyện N, tỉnh N.

* Bị đơn: Ông Vũ Đức L, sinh năm 1957 và bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm 1965; nơi cƣ trú: Số 218/82, ngõ 290 K, phƣờng K, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông L và bà H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Hoàng Thị Q số tiền

100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Chị Q đồng ý số tiền trên.

- Phƣơng thức thanh toán và thời hạn chuyển tiền: Chuyển 20 (Hai mƣơi)

lần mỗi lần thanh toán là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2019 đến ngày 02 tháng 11 năm 2020 vào các ngày mùng 02 dƣơng lịch hàng tháng, bị đơn Ông L và bà H phải chuyển vào tài khoản đứng tên Hoàng Thị Q theo số tài khoản 19910000216285 tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tuệ Tĩnh – Hà Nội.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trƣờng hợp Cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác. Trong trƣờng hợp Ông L và bà H không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ lần chuyển khoản nào thì Chị Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý để thu hồi toàn bộ khoản tiền trên.

3. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Q; bị đơn ông Vũ Đức L

và bà Phạm Thị Diệu H mỗi bên thỏa thuận chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng (Bà H, Ông L mỗi ngƣời chịu 625.000 đồng). Chị Q đƣợc hoàn trả 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 7612 ngày 28 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ