- Tranh chấp gì? án dân sự — "- Nguyên đơn: Lê Thị Đ, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp TT, xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph, sinh năm: 1962 (Tên thư…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | GC, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 168/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Đ, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Ấp TT, xã ĐS, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph, sinh năm: 1962 (Tên thường gọi Nguyễn Văn V, sinh năm: 1956) ;
Phạm Thị Đ, sinh năm 1958
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh Ph (Nguyễn Văn V) và bà Phạm Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Đ số tiền là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) vào ngày 24/01/2019 là hoàn tất nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Lê Thị Đ, ông Nguyễn Thanh Ph (Nguyễn Văn V), bà Phạm Thị Đ được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 do là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Gò Công; - Chi cục THADS thị xã Gò Công ; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |