vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1982; Là người đại diện Hộ kinh doanh NB; Địa chỉ: xã TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Văn Đ là anh Hồ Thanh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp theo giấy ủy quyền ngày 09/11/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa anh Đ và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1982; Là người đại diện Hộ kinh doanh NB; Địa chỉ: xã TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Văn Đ là anh Hồ Thanh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp theo giấy ủy quyền ngày 09/11/2018.

- Bị đơn: Ông Lại Văn T, sinh năm 1953 và bà Lê Ánh Ng, sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lại Văn T là bà Lê Ánh Ng theo giấy ủy quyền ngày 08/01/2019.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn anh Phan Văn Đ là người đại diện Hộ kinh doanh NB do anh Hồ Thanh H đại diện theo ủy quyền và bị đơn bà Lê Ánh Ng đồng thời đại diện theo ủy quyền của ông Lại Văn T thỏa thuận và thống nhất với nhau: Bị đơn bà Lê Ánh Ng và ông Lại Văn T đồng ý trả cho anh Phan Văn Đ là người đại diện Hộ kinh doanh NB số tiền mua vật liệu xây dựng còn nợ là 28.847.000 đồng (hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng), không tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiển còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Phan Văm Đ là người đại diện Hộ kinh doanh NB do anh Hồ Thanh H đại diện theo ủy quyền và bị đơn bà Lê Ánh Ng đồng thời là người đại diện theo ủy quyền cùa ông Lại Văn T đã tự thỏa thuận và thống nhất với nhau:

+ Bị đơn bà Lê Ánh Ng đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 721.000 đồng. Ông Lại Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự.

+ Nguyên đơn anh Phan Văn Đ là người đại diện Hộ kinh doanh NB không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 721.000 đồng theo biên lai thu số 0004114 ngày 10/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ