vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐDS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/11/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? luật tố tụng d n sự; Điều 3 Luật Đất đai; Điều 74 Luật Thi hành án d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

ỈN ĐỒNG

P

Độc lập - ự do - ạnh phúc

Số: 02/2019/QĐDS-PT

Ngày: 12-11-2019

V/v yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

TÒA N N N N ỈN ĐỒNG

P

- Thành phần giải quyết việc dân sự phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:

ng Nguy n Ngọc V ng

Các Thẩm phán:

ng Sỹ Danh Đ t

ng Ngô Tấn Lợi

- Thư ký phiên họp: ng Nguy n ảo Quốc - Th

T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: ng Nguy n Tấn Tài - i m sát viên tham gia phiên họp

Trong các ngày 01/11/2019, 09/11/2019, 12/11/2019 t i trụ sở T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp mở phiên họp phúc thẩm công hai giải quyết việc d n sự thụ l số 02/2019/TLPT-VDS ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất.

Do Quyết định sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 23/8/2019 của T a án nhân dân huyện C bị háng cáo.

Theo Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc d n sự số 421/2019/QĐ-PT ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Ng ời yêu cầu giải quyết việc d n sự:

1.1. Bà Nguy n im E, sinh năm 1951

1.2. Anh Nguy n Văn T, sinh năm 1986

1.3. Chị Nguy n Thị T, sinh năm 1988

1.4. Chị Nguy n Thị T1, sinh năm 1990

1.5. Chị Nguy n Thị , sinh năm 1992

1.6. Anh Nguy n Văn T1, sinh năm 1993

Cùng địa ch : Tổ M, ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

à E, anh T, chị T, chị T1, chị và anh T1 ủy quyền cho chị Hứa Thị Th sinh năm 1986, địa ch : Số M, đ ờng E, hu phố N, ph ờng D, thị xã D, t nh theo văn bản ủy quyền ngày 15, 21/8/2019 (có mặt)

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của à E, anh T, chị T, chị T1, chị và anh T1: Luật s Ph m á T - Công ty Luật N, thuộc Đoàn Luật s Thành phố H Chí Minh; địa ch : Đ ờng Đ, ph ờng M, quận , Thành phố H Chí Minh. (có mặt trong các ngày 01/11/2019, 09/11/2019; vắng mặt ngày 12/11/2019).

2 Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1. Bà Bùi Thị Ngọc S, sinh năm 1958 (có mặt)

2.2. Ông Nguy n Văn C, sinh năm 1960 (có mặt)

Cùng địa ch : Tổ M, ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

2.3. Bà Võ Thị é T, sinh năm 1969, địa ch : Số 49, Tổ 1, hóm Mỹ T y, thị trấn Mỹ Thọ, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có mặt)

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Bé T: Luật s Võ Phát T – Văn ph ng luật s Đ, thuộc Đoàn Luật s t nh Đ ng Tháp; địa ch : Số A, hóm M, ph ờng M, thành phố C, t nh Đ ng Tháp. (có mặt)

2.4. à Võ Thị é , sinh năm 1966; địa ch : Số B, ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.5. Bà Ph m Thị Thu D, sinh năm 1970; địa ch : Số , ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.6. Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1967, địa ch : Tổ M, ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp. (có đơn xin vắng mặt)

2.7. Bà D ơng Thị N, sinh năm 1972; địa ch : Số H, hóm M, thị trấn T, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.8. à Ph m Thùy D, sinh năm 1978; địa ch : Ấp M, xã X, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.9. Bà Tr ơng Thị S, sinh năm 1967; địa ch : Số H, hóm M, thị trấn T, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.10. Bà Nguy n Thị T, sinh năm 1973; địa ch : Số C, hóm M, thị trấn T, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

2.11. à H Thị L, sinh năm 1974; địa ch : hóm M, thị trấn T, huyện C, t nh Đ ng Tháp (có đơn xin vắng mặt)

3. Ng ời kháng cáo: Nguy n Thị T, Nguy n Thị T1, Nguy n Thị , Nguy n Văn T, Nguy n Văn T1, Nguy n im E, Nguy n Văn C - là ng ời yêu cầu và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

4 Những vấn đề cụ th yêu cầu T a án giải quyết:

- Chị Hứa Thị Th (đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Kim E, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị T1, chị Nguyễn Thị K, anh Nguyễn Văn T1) trình bày: Theo ản án số 56/2012/HSST ngày 20/8/2012 của Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp tuyên tiếp tục ê biên 02 diện tích đất: 01 thửa đất có diện tích 3 144m2 (thửa số 23 tờ bản đ số 3); 01 thửa đất có diện tích 431m2 (thửa số 28 tờ bản đ số 3) tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp và các công trình phụ, nhà cửa, c y tr ng trên hai thửa đất này Tuy nhiên, đ y là tài sản thuộc hộ gia đình nên việc thi hành án của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C ch a thực hiện đ ợc, do cần phải đ ợc ph n chia và xác định phần tài sản đối với các thành viên trong hộ gia đình đ Chi cục Thi hành án d n sự huyện C có căn cứ làm việc Nay bà Kim E, anh T, chị T, chị T1, chị K, anh T1 yêu cầu T a án nh n d n huyện C ph n chia tài sản nêu trên g m 8 phần cho 8 thành viên trong hộ và cách tính thống nhất nh sau:

- Bà Nguy n im E yêu cầu nhận 1/8, diện tích 629m2 t i thửa số 23 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 3 144m2.

- Anh Nguy n Văn T yêu cầu nhận 1/8, diện tích 143,6m2 t i thửa số 28 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 431m2.

- Chị Nguy n Thị T yêu cầu nhận 1/8, diện tích 143,6m2 t i thửa số 28 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 431m2.

- Chị Nguy n Thị T1 yêu cầu nhận 1/8, diện tích 143,6m2 t i thửa số 28 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 431m2.

- Chị Nguy n Thị yêu cầu nhận 1/8, diện tích 629m2 t i thửa số 23 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 3 144m2.

- Anh Nguy n Văn T1 yêu cầu nhận 1/8, diện tích 629m2 t i thửa số 23 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 3 144m2.

- Hai phần c n l i mỗi phần có diện tích 629m2 t i thửa số 23 tờ bản đ số 3 có tổng diện tích là 3 144m2 giao cho ông C, bà S.

T i phiên họp giải quyết việc d n sự, chị Hứa Thị Th trình bày bổ sung là theo ết quả xem xét thẩm định t i chỗ thì diện tích đất thửa đất số 23 tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 3 021,1m2; thửa đất số 28, tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 410,9m2 tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp; t i thửa đất số 28 có 01 căn nhà chính x y dựng năm 1989, 01 căn nhà phụ x y dựng năm 1989, 01 căn nhà t m x y dựng năm 2008, 01 nhà tắm xây dựng năm 2011, 01 cái b n n ớc (h n ớc) x y năm 1989, s n g ch x y năm 2011 và các c y tr ng trên đất Tất cả tài sản trên đều là tài sản chung của hộ ông Nguy n Văn C Chị Hứa Thị Th yêu cầu xác định ông C, bà S, bà E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 có quyền sở hữu, sử dụng tất cả tài sản g m 02 thửa đất (số 23, 28) cùng các công trình phụ, nhà cửa và c y tr ng trên 02 thửa đất này g m 8 phần cho 8 thành viên trong hộ mỗi ng ời đ ợc 1/8 vì đất cấp cho hộ gia đình theo quy định của pháp luật

- Ông Nguyễn Văn C trình bày: Quyền sử dụng đất t i thửa số 23 tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 3 021,1m2; thửa đất số 28, tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 410,9m2 tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp cùng các công trình phụ, nhà cửa và c y tr ng trên hai thửa đất này là tài sản của hộ gia đình Trong hộ gia đình g m: C, S, E, T, T1, T, , T1.

Vào năm 2005, ông Nguy n Văn C đ ợc nhận thừa ế từ bà Tr ơng Thị H (là mẹ ruột ông C), đất cấp cho hộ ông C. Ông C đ ợc nhận thừa ế từ bà Tr ơng Thị H 03 thửa đất g m thửa số 28, 1060, 1120, tờ bản đố số 3, 4; tổng diện tích sử dụng là 9 477m2; mục đích sử dụng là Thổ, V ờn, Lúa Sau đó, ông C đã chuy n nh ợng thửa đất Lúa cho ng ời hác, hiện nay ch c n 02 thửa đất thổ và v ờn đang bị ê biên đ đảm bảo thi hành án cho bà S. Ngoài ra, ông hông c n thửa đất nào hác

Đối với vật iến trúc có trên đất thống nhất nh trình bày của chị Hứa Thị Th và do tất cả các thành viên trong hộ gia đình cùng nhau t o dựng và ông quản l sử dụng từ tr ớc đến nay

Nay ông đ ng theo yêu cầu của những ng ời yêu cầu là ph n chia toàn bộ hối tài sản chung này làm 08 phần, mỗi ng ời đ ợc 1/8

- Bà Bùi Thị Ngọc S trình bày: Thống nhất với trình bày của ông C và đ ng ph n chia tài sản làm 08 phần nh yêu cầu của ông C.

- Bà Võ Thị Bé T trình bày: T i bản án hình sự sơ thẩm số 56/2012/HSST ngày 20/8/2012 của T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp phần quyết định đã tuyên tiếp tục ê biên 02 thửa đất đ đảm bảo thi hành án cho bị cáo ùi Thị Ngọc S, bao g m thửa đất số 23 tờ bản đ số 3 có diện tích 3.144m2 (đo đ c thực tế là 3 021,1m2); thửa đất số 28, tờ bản đ số 3 có diện tích 431m2 (đo đ c thực tế là 410,9m2) tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp Hai thửa đất nêu trên do ông Nguy n Văn C và bà Bùi Thị Ngọc S đứng tên Cơ quan điều tra đã ê biên 02 thửa đất này, riêng căn nhà nằm trên thửa đất có diện tích 431m2 Chi cục Thi hành án d n sự huyện C đã ê biên bổ sung.

Ông Nguy n Văn C, các thành viên trong hộ nói trên có hiếu n i. Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp trả lời t i Công văn số 863/TA-PKTNV&THA ngày 28/02/2018, Tòa án nhân dân tối cao trả lời t i Công văn số 83/TANDTC-V1 ngày 10/4/2017 đều xác định việc ê biên 02 thửa đất nêu trên đ đảm bảo thi hành án cho bị cáo S Nh vậy, Chi cục Thi hành án d n sự huyện C tổ chức thi hành theo điều 127 Luật Thi hành án d n sự 2008: “Xử l tài sản mà ản án tuyên, quyết định ê biên đ đảm bảo thi hành án” là đúng theo quy định của pháp luật Riêng đối với căn nhà trên diện tích đất 431 m2 bản án tuyên hông ê biên thì Chi cục Thi hành án ê biên bổ sung áp dụng theo điều 74 Luật Thi hành án d n sự năm 2008 có xem xét yếu tố thành viên hộ

Đối với bà E là chị ruột ông C ( hông có ch ng) Tr ớc đ y, bà E sống chung với cha mẹ nên hộ hẩu chung với hộ ông C Mặc dù chung hộ nh ng bà E có tài sản riêng do cha mẹ cho, có nhà riêng cất trên phần đất có diện tích 215m2 t i thửa đất số 26, tờ bản đ số 3, đất tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp Nh vậy yêu cầu chia 1/8 đất của ông C, bà S là không phù hợp

Các thành viên trong hộ ông C, bà S yêu cầu chia 1/8 trên diện tích đất ê biên đảm bảo thi hành án cho ùi Thị Ngọc S là hông phù hợp, trái với bản án hình sự sơ thẩm số 56/2012/HSST ngày 20/8/2012

Đối với tài sản là căn nhà, các con ông C bà S yêu cầu chia, T a án có th xem xét tuy nhiên phải xem xét theo quy định của pháp luật quy định t i hoản 1, điều 212 của ộ luật d n sự “Tài sản của các thành viên cùng sống chung g m tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau t o lập nên và những tài sản đ ợc xác định quyền sở hữu theo quy định của bộ luật này và luật hác có liên quan” Tr ờng hợp này nhà ch a đ ợc cấp quyền sở hữu, thời đi m hình thành các con c n nhỏ, ăn học do cha mẹ chu cấp thì hông th có công sức đóng góp

Nay, bà yêu cầu T a án huyện C xem xét giải quyết việc d n sự theo quy định của pháp luật

Những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Thị é , Ph m Thị Thu D, Lê Thị Mỹ L, D ơng Thị N, Ph m Thùy D, Tr ơng Thị S, Nguy n Thị T, H Thị L đã đ ợc tống đ t thông báo về việc đ a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia trong việc d n sự và triệu tập hợp lệ, nh ng vắng mặt hông có văn bản iến

- Quyết định sơ thẩm của T a án nh n d n huyện C đã quyết định:

Không chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n im E, Nguy n Văn T, Nguy n Thị T, Nguy n Thị T1, Nguy n Thị , Nguy n Văn T1 về việc đ ợc ph n chia mỗi ng ời đ ợc 1/8 hối tài sản chung của hộ gia đình đ thi hành án trong hối tài sản chung là diện tích đất thửa đất số 23 tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 3 021,1m2; thửa đất số 28, tờ bản đ số 3 có diện tích đo đ c thực tế là 410,9m2 tọa l c t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp và toàn bộ tài sản, c y tr ng, vật iến trúc trên đất

(Theo h sơ xem xét thẩm định t i chỗ ngày 06/6/2019 của T a án nh n dân huyện C và Chi nhánh Văn Ph ng đăng đất đai huyện C).

Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, định giá số tiền là 7.285.000 đ ng ( ảy triệu hai trăm tám m ơi lăm nghìn đ ng) do ng ời yêu cầu là anh Nguy n Văn T đã t m ứng, anh T đ ng chịu và đã nộp xong.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc d n sự bà Nguy n im E, Nguy n Văn T, Nguy n Thị T, Nguy n Thị T1, Nguy n Thị , Nguy n Văn T1 mỗi ng ời phải chịu số tiền 300 000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006527, 0006528, 0006529, 0006530, 0006531, 0006532 cùng ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C. à E, anh T, chị T, chị T1, chị và anh T1 đã nộp xong.

Ngoài ra, Quyết định sơ thẩm c n tuyên thời h n háng cáo của các đ ơng sự và quyền yêu cầu thi hành án.

Ngày 27/8/2019, bà Nguy n im E, anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 và ông Nguy n Văn C háng cáo yêu cầu T a án cấp phúc thẩm công nhận 02 thửa đất số 23, 28, tài sản, c y tr ng là tài sản chung của hộ, chia đều cho 08 ng ời

- T i phiên họp phúc thẩm:

+ Chị Hứa Thị Th đ i diện theo ủy quyền của bà Nguy n im E, anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 v n giữ nguyên kháng cáo và ông C cũng giữ nguyên háng cáo, các đ ơng sự yêu cầu mỗi thành viên trong hộ đều đ ợc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất là 1/8 trong hối tài sản bị ê biên

+ Bà Võ Thị é T hông đ ng yêu cầu của các đ ơng sự (có tên trong hộ hẩu của hộ ông C, bà S), về việc yêu cầu xác định tài sản đã bị ê biên là tài sản chung của 08 thành viên trong hộ nói trên và bà yêu cầu giữ nguyên quyết định việc d n sự sơ thẩm

+ Đ i diện Viện ki m sát nh n d n T nh iến:

Về tố tụng: Trong quá trình thụ l xem xét giải quyết vụ án cũng nh t i phiên họp phúc thẩm, những ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của ộ luật tố tụng d n sự năm 2015

Về nội dung: ản án hình sự sơ thẩm số 56/2012/HSST ngày 20/8/2012 của T a án T nh tuyên tiếp tục ê biên thửa đất số 23, diện tích 3 144m2 và thửa số 28, diên tích 431m2 đ bảo đảm thi hành án cho bà S.

Xét ngu n gốc đất là của ông C đ ợc thừa ế của bà H đ l i, ông C hông ê hai cấp quyền sử dụng cá nh n mà ông đăng quyền sử dụng đất cho hộ, đã th hiện ông C xác nhập đất đó là của hộ Do đó, các đ ơng sự yêu cầu ph n chia tài sản chung theo phần là phù hợp với quy định của pháp luật

Đối với căn nhà và c y tr ng và vật iến trúc hác, các đ ơng sự háng cáo yêu cầu xác định tài sản chung là có phần ch a phù hợp, bởi lẽ tài sản này là của ông C, bà S x y dựng t o lập mà có, những ng ời c n l i hông chứng minh đ ợc có công sức t o lập hay đóng góp gì vào hối tài sản này, nên hông có căn cứ chấp nhận háng cáo

Đề nghị sửa một phần quyết định sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của các đ ơng sự, xác định mỗi thành viên trong hộ đ ợc 1/8 diện tích đất trong 02 thửa đất số 23, 28 tờ bản đ số 03 t i xã H, huyện C.

N ẬN ĐỊN CỦ

N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ việc d n sự đã đ ợc thẩm tra t i phiên họp, T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp nhận định:

[1] à E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 ủy quyền cho chị Hứa Thị Th; à Võ Thị é , Ph m Thị Thu Du, Lê Thị Mỹ L, D ơng Thị N, Ph m Thùy D, Tr ơng Thị S, Nguy n Thị T và H Thị L có đơn xin vắng mặt t i phiên họp, thủ tục đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận

ản án hình sự sơ thẩm số 56/HSST ngày 20/8/2012 của T a án T nh ch a xem xét xác định thành viên trong hộ gia đình đ ợc quyền sử dụng đất (QSDĐ) và tài sản gắn liền với đất bị ê biên (trong đó có căn nhà ê biên giai đo n thi hành án) Do đó, thụ l giải quyết yêu cầu của đ ơng sự về việc xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất đã bị ê biên là phù hợp quy định của pháp luật ( hoản 9 Điều 27 của ộ luật tố tụng d n sự năm 2015)

[2] Chị Hứa Thị Th và ông C cho rằng, diện tích đất 3 144m2 (diện tích theo giấy chứng nhận) thửa số 23; diện tích 431m2 (diện tích theo giấy chứng nhận) thửa số 28 tờ bản đ số 03 cùng với căn nhà, tài sản gắn liền với đất và c y tr ng t i xã H, huyện C, là tài sản chung của hộ (hộ hẩu gia đình ông C là có một phần cơ sở, cụ th nh sau:

+ Đối với diện tích 431m2: T i phiên họp sơ thẩm, ông C, bà S (vợ ch ng) thừa nhận đất là của ông C đ ợc h ởng thừa ế của bà Tr ơng Thị H (mẹ ông C chết đ l i rất nhiều thửa nh ng ông C đã chuy n nh ợng cho ng ời hác ch c n l i thửa số 23, 28) Trên thực tế, ông C đã đăng xin cấp QSDĐ chung trong hộ gia đình của ông (th hiện t i đơn đăng QSDĐ ngày 11/10/2005) và theo xác nhận của Công an xã H, huyện C, thì trong sổ hộ hẩu gia đình của ông C g m có vợ ch ng ông C, 05 ng ời con của ông C và bà E (chị ruột của ông C) Tuy nhiên t i phiên họp sơ thẩm, ông C trình bày là bà E đăng th ờng trú chung hộ của ông, nh ng thực tế bà E hông có sống chung trong hộ và có nhà riêng Ngày 29/9/2005, ông C, bà E lập văn bản thống nhất cho ông C thừa ế đất của bà H đ l i (đơn họp tộc họ gia đình), việc lập văn bản thỏa thuận này có xác nhận của ông Nguy n Thanh Phó Ban nhân dân ấp T, xã H, huyện C Qua nội dung trên cho thấy, đất là của ông C nh ng ông đã tự nguyện xác lập thành tài sản chung của hộ và đã đ ợc cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền công nhận cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ vào ngày 01/11/2005 Đối với bà E đ ợc cha mẹ cho riêng tài sản, có nhà riêng trên diện tích 215m2, thửa đất số 26, tờ bản đ số 03 (nhà cất ế bên nhà của ông C); bà E đã xác định QSDĐ là của ông C t i văn bản ngày 29/9/2005, nên bà Hứa Thị Th căn cứ vào sổ hộ hẩu đ cho rằng bà E đ ợc quyền sử dụng đất là hông phù hợp quy định của pháp luật ( hoản 29 Điều 3 của Luật đất đai năm 2013) Do đó, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 háng cáo ch yêu cầu mỗi ng ời đ ợc 1/8 của diện tích 431m2 (đo đ c thực tế 410,9m2) là có cơ sở nên chấp nhận; hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà E.

+ Đối với diện tích đất 3 144m2 thửa số 23: Ngu n gốc đất là của ông C đ ợc thừa ế nh thửa đất số 28 nói trên và việc thỏa thuận giữa ông C, bà E t i văn bản ngày 29/9/2005, nên bà Hứa Thị Th cho rằng bà E có QSDĐ bằng 1/8 trong diện tích 3 144m2 là hông có cơ sở, nên hông chấp nhận Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện C có văn bản iến: Theo sơ sở dữ liệu đang l u trữ t i Chi nhánh hông tìm thấy thông tin h sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ của thửa đất số 23, nên hông th cung cấp thông tin về h sơ cấp quyền QSDĐ theo quy định Trên thực tế, việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ (cấp ngày 14/02/2008) đ ợc ghi rõ là cấp cho hộ của ông C, đ ng thời xác định thành viên trong hộ là bà S vợ của ông C Vì vậy, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 háng cáo yêu cầu mỗi ng ời đ ợc 1/8 của diện tích 3 144m2 (đo đ c thực tế 3021,1m2) là hông có cơ sở, nên hông chấp nhận

+ Đối với quyền sở hữu căn nhà, tài sản gắn liền trên đất và c y tr ng: Căn nhà x y dựng vào năm 1989 (có c y tr ng xung quanh) trên thửa đất số 28 và v ờn c y ăn trái tr ng vào năm 2000 trên thửa số 23, đều do vợ ch ng ông C đầu t chi phí x y dựng và lập v ờn nên thuộc tài sản riêng của vợ ch ng ông C T i phiên họp sơ thẩm, ông C thừa nhận quá trình vợ ch ng ông t o lập tài sản thì các con của ông c n nhỏ (c n đi học), hi tr ởng thành thì đi làm việc ở Thành phố H Chí Minh, tiền l ơng đủ tiêu xài nên hông có đóng góp gì vào hối tài sản trên Mặt hác, bà E không có sống chung với vợ ch ng ông C, hông cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh có đóng góp hoặc có quan hệ làm inh tế chung T i phiên họp phúc thẩm, các đ ơng sự cũng hông cung cấp đ ợc chứng cứ mới chứng minh tài sản này là thuộc quyền sở hữu chung Vì vậy, hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của đ ơng sự phần này

[3] Xét trình bày của Luật s bảo vệ quyền lợi cho bà E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1, đề nghị chấp nhận yêu cầu của các đ ơng sự về việc xác định mỗi ng ời đ ợc 1/8 các tài sản nói trên là có một phần cơ sở nh đã ph n tích trên, nên chấp nhận một phần

Xét trình bày của Luật s bảo vệ quyền lợi của bà é T, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà é T về việc xác định toàn bộ tài sản trên của ông C, bà S là có một phần cơ sở nên chấp nhận một phần

[4] Đ i diện Viện i m sát T nh đề nghị chấp nhận một phần háng cáo của bà E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 và ông C, xác định mỗi ng ời đ ợc 1/8 của thửa đất số 23, 28 là có một phần cơ sở, nên chấp nhận một phần

Do đó, yêu cầu háng cáo của bà E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1, ông C là có một phần cơ sở, nên chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo, sửa một phần quyết định sơ thẩm Các phần hác hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật

[5] Lệ phí việc d n sự phúc thẩm: Bà E, anh T, chị T, chị T1, chị , anh T1 và ông C háng cáo đ ợc chấp nhận một phần yêu cầu, nên hông phải chịu lệ phí việc d n sự phúc thẩm

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊN :

Căn cứ hoản 9 Điều 27, hoản 3 Điều 375 của ộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 212 ộ luật d n sự năm 2015; Điều 3 của Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội

1 Chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1, ông Nguy n Văn C hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà Nguy n im E.

Sửa một phần quyết định sơ thẩm

2. Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1, ông Nguy n Văn C, về việc xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất hông chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n im E về việc xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất

Công nhận anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 mỗi ng ời đ ợc quyền sử dụng 1/8 của thửa số 28, tờ bản đ số 03, diện tích 431m2 (đo đ c thực tế 410,9m2), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Nguy n Văn C ngày 01/11/2005, đất t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp Đối với diện tích đất c n l i của thửa đất này thuộc quyền sử dụng của ông C, bà S (3/8 của diện tích 410,9m2) hông chấp nhận yêu cầu của anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 về việc yêu cầu mỗi ng ời đ ợc quyền sử dụng 1/8 của thửa số 23, tờ bản đ số 03, diện tích 3 144m2 (đo đ c thực tế 3021,1m2), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Nguy n Văn C, bà ùi Thị Ngọc S ngày 14/02/2008 và quyền sở hữu căn nhà, tài sản hác gắn liền với đất, c y tr ng trên đất t i thửa đất số 23, 28 nói trên; t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp

hông chấp nhận yêu cầu bà Nguy n im E về việc yêu cầu đ ợc 1/8 quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất đối với: Thửa số 28, tờ bản đ số 03, diện tích 431m2 (đo đ c thực tế 410,9m2), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Nguy n Văn C ngày 01/11/2005; thửa số 23, tờ bản đ số 03, diện tích 3 144m2 (đo đ c thực tế 3021,1m2), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Nguy n Văn C, bà ùi Thị Ngọc S ngày 14/02/2008; căn nhà, tài sản hác gắn liền với đất và c y tr ng trên đất t i thửa đất số 23, 28 nói trên; t i ấp T, xã H, huyện C, t nh Đ ng Tháp

( èm biên bản xem xét thẩm định t i chỗ và sơ đ mốc hu đất ngày 06/6/2019 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện C).

3 Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, định giá tài sản: Anh Nguy n Văn T đ ng chịu số tiền là 7 285 000đ (đã nộp xong)

4 Về lệ phí:

Anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 mỗi ng ời phải chịu lệ phí việc d n sự sơ thẩm số tiền là 300 000đ, nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t m ứng lệ phí theo các biên lai số 0006527, 0006528, 0006529, 0006530, 0006531, 0006532 cùng ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C, t nh Đ ng Tháp.

Anh Nguy n Văn T, chị Nguy n Thị T, chị Nguy n Thị T1, chị Nguy n Thị , anh Nguy n Văn T1 hông phải chịu lệ phí việc d n sự phúc thẩm và đ ợc hoàn trả l i số tiền t m ứng lệ phí phúc thẩm cho mỗi ng ời là 300 000đ, theo các biên lai số 0003243, 0003244, 0003245, 0003246, 0003247, 0003248, 0003249, ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án huyện C, t nh Đ ng Tháp

Trong tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự

Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật./.

Cỡ chữ