- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Ông C yêu cầu tuyên bố ông V đã chết"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Thành C. Tuyên bố: Ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953, nơi cư trú cuối cùng: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre đã chết ngày 11/8/2015.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ Tỉnh Bến Tre | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quyết định số: 02/2019/QĐ -VDS | Thạnh Phú, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên.
- Thư ký phiên họp: Ông Lê Khánh Nguyên - Cán bộ TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Phú Quí - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2018/TLST-VDS ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người là đã chết” theo quyết định mở phiên họp số: 1960/2019/QĐST – VDS ngày 12 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Trần Thành C, sinh năm 1960; địa chỉ: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953; Nơi cư trú cuối cùng: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre
Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1956; địa chỉ: 202 K9, huyện M, tỉnh Long An (Bà Hồng có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Những vấn đề cụ thể người yêu cầu ông Trần Thành C yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953, nơi cư trú cuối cùng: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre là đã chết.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu và tại phiên họp, ông Trần Thành C trình bày:
Ông Lê Ngọc V là cậu ruột của ông, sống chung nhà và cùng hộ khẩu với ông. Đến khoảng tháng 10/2010 thì ông V đã bỏ nhà đi đến nay, không còn liên lạc và cũng không có tin tức gì. Ông đã đăng báo Công lý và đăng tin trên Đài truyền hình để tìm ông V nhiều lần nhưng vẫn không có tin tức. Sau đó, ông có làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú tuyên bố mất tích đối với ông Lê Ngọc V và Tòa án đã ra Quyết định số: 03/2015/DS-ST, ngày 27/7/2015 về việc tuyên bố ông V mất tích. Đến thời điểm này, gia đình cũng không có tin tức gì về việc ông V còn sống.
Nên tại phiên họp hôm nay, ông yêu cầu Tòa tuyên bố ông Lê Ngọc V là đã chết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thanh H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nhưng theo nội dung bản tường trình và biên bản làm việc, bà H trình bày:
Bà và ông Lê Ngọc V trước đây có sống chung vợ chồng với nhau, có đăng ký kết hôn nhưng thời gian đã lâu, bà không nhớ rõ là năm nào vì giấy tờ đã thất lạc hết. Bà với ông V sống chung với nhau nhưng không có con chung. Tài sản chung trước đó có nhưng trong quá trình chung sống đã bán hết không còn gì. Bà với ông V không còn sống chung và đã mất liên lạc với nhau đến nay hơn 10 năm, bà không biết ông V hiện nay còn sống hay đã chết.
Nên nay ông C có yêu cầu Tòa tuyên bố một người là đã chết đối với ông V thì Tòa cứ xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật, bà không có ý kiến gì. Còn về tài sản của ông V còn hay không bà không rõ, tuy nhiên bà không tranh chấp hay có yêu cầu gì đối với tài sản của ông V nên bà xin được giải quyết vắng mặt trong vụ việc này.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên họp có ý kiến như sau: Căn cứ vào khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú chấp nhận yêu cầu của ông Trần Thành C, tuyên bố ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953, nơi cư trú cuối cùng: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú nhận định:
1/ Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Thành C có đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên bố ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953 là đã chết. Do người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết có nơi cư trú cuối cùng là ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre nên căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì xác định đây là việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2/ Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Thành C là cháu ruột của ông Lê Ngọc V yêu cầu tuyên bố ông Lê Ngọc V là đã chết do ông V đã bỏ đi từ tháng 10/2010 đến nay không có tin tức gì. Trước đó, ông C đã yêu cầu Tòa tuyên bố một người là mất tích đối với ông V và đã có Quyết định số 03/2015/DS-ST, ngày 27/7/2015 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, quyết định này đã có hiệu lực 15 ngày sau đó. Từ ngày 03/4/2019 ông C đã đăng, phát phát thông báo tìm kiếm thông tin về ông Lê Ngọc V trên các Báo Công lý, Đài VTV9, nhưng cho đến nay đã hơn bốn tháng mà không có tin tức xác thực về ông V.
Căn cứ vào xác nhận của Công an xã A, Quyết định số: 03/2015/DS-ST, ngày 27/7/2015 về việc tuyên bố một người mất tích của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú và lời trình bày của người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Tòa án có cơ sở xác định trước tháng 10/2010, ông Lê Ngọc V cư trú tại số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre. Ông V đã biệt tích từ tháng 10/2010. Sau đó, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú có Quyết định số: 03/2015/DS-ST, ngày 27/7/2015 về việc tuyên bố mất tích đối với ông Lê Ngọc V có hiệu lực ngày 11/8/2015 và đến nay vẫn không có tin tức xác thực về việc ông V là còn sống. Do vậy, việc ông Trần Thành C yêu cầu tuyên bố ông V đã chết là phù hợp với điểm a khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự nên được Tòa chấp nhận. Ngày chết của ông V được xác định là ngày 11/8/2015.
Về chi phí tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú trên các phương tiện thông tin đại chúng: Ông Trần Thành C phải chịu toàn bộ chi phí gồm: 900.000 đồng tiền phí đăng thông tin trên đài VTV9 theo lai thu số 0000299 ngày 29/3/2019 và 1.500.000 đồng phí đăng tin trên báo Công lý theo lai thu số 0096757 ngày 04/4/2019, tổng cộng là 2.400.000 đồng. Số tiền này ông Trần Thành C đã nộp xong.
Về lệ phí: Ông Trần Thành C phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 143; 144; khoản 1 Điều 149; 391; 392 và 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Thành C. Tuyên bố: Ông Lê Ngọc V, sinh năm: 1953, nơi cư trú cuối cùng: số nhà 13/1, ấp A N, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre đã chết ngày 11/8/2015.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; Tài sản của người bị tuyên bố là đã chết được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Ông Trần Thành C thực hiện đăng ký khai tử cho ông Lê Ngọc V theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2/ Về chi phí tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú trên các phương tiện thông tin đại chúng: Ông Trần Thành C phải chịu: 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng). Ông Trần Thành C đã nộp xong.
3/ Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Thành C phải chịu: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0021455 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Như vậy lệ phí việc dân sự ông C đã nộp xong.
4/ Kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày./.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Người yêu cầu; Người có QLNVLQ; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu (hồ sơ, Vp). | (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |