vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐ-TA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Hùng với chị Nông Thị Mai Trang.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nông Văn Hùng và chị Nông Thị Mai Trang đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nông Van H với Nông Thị Tr"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Hùng với chị Nông Thị Mai Trang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng, giữa nguyên đơn Nông Văn Hùng, sinh năm 1992 (địa chỉ: Nà Rả xã Thị Ngân huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng) với bị đơn Nông Thị Mai Trang, sinh năm 1997 (địa chỉ: Nà Cà xã Trọng Con huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng).

- Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Hùng với chị Nông Thị Mai Trang.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nông Văn Hùng và chị Nông Thị Mai Trang đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai nhất trí thuận tình ly hôn.

[2.2] Về con chung và cấp dưỡng: anh Nông Văn Hùng và chị Nông Thị Mai Trang xác nhận có hai con chung tên là Nông Thị Mai Lan sinh ngày 24/12/2013 và Nông Quang Minh sinh 09/6/2015, hiện nay 02 con đang ở với anh Hùng. Sau khi ly hôn anh Hùng là người trực tiếp nuôi con chung, còn chị Trang có nghĩa vụ cấp dưỡng 500.000đ/tháng/01 con, tổng cộng là 01 triệu đồng/tháng đối với 02 con cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) với phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Anh Hùng, chị Trang có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi xét thấy cần thiết, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về án phí: anh Nông Văn Hùng và chị Nông Thị Mai Trang phải chịu mỗi người 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng anh Hùng tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hùng đã nộp tại biên lai số AB/2012/02083 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An. Xác nhận anh Hùng đã nộp đủ tiền ánh phí dân sự sơ thẩm.

"Trong trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ