- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông KB đòi li hôn và chia tài sản với bà CTD"
- Tòa quyết gì? Đình ch xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình phúc thẩm thụ lý số 02/2019/TLPT-HNGĐ ng y 18/3/2019 về vi c “ly hôn, con chung và chia tài sản chung”, giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2019/QĐ-PT | Ninh Thuận, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 01/2019/HNGĐ-ST ngày 29/01/2019 của Toà án nhân dân huy n Ninh P, t nh N T bị kháng cáo như sau:
a. Ngày 11/02/2019, nguy n đơn - b Châu Thị D có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm, y u cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: xem xét l i to n b bản án sơ thẩm.
b. Ngày 13/02/2019, bị đơn – ông Kiều B có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm, y u cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết l i bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ng y 14/3/2019, t i bi n bản ghi lời khai của Tòa án nhân dân huy n Ninh P, ông Kiều B trình b y xin rút l i các y u cầu kháng cáo.
Trong thời h n chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ng y 09/5/2019, người kháng cáo Châu Thị D cũng có đơn rút to n b kháng cáo theo quy định t i điểm b khoản 1 Điều 289 của B luật tố tụng dân sự.
Căn cứ v o Điều 289 của B luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình ch xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình phúc thẩm thụ lý số 02/2019/TLPT-HNGĐ ng y 18/3/2019 về vi c “ly hôn, con chung và chia tài sản chung”, giữa:
- Nguy n đơn: b Châu Thị D, sinh năm 1961
- Bị đơn: ông Kiều B, sinh năm 1953
Cùng địa ch : thôn Th nh T, xã Phước H, huy n Ninh P, t nh NT.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan: Anh Kiều Ngọc P G, sinh ngày 02/7/2001.
Địa ch : thôn Th nh T, xã Phước H, huy n Ninh P, t nh N T.
2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 01/2019/HNGĐ-ST ngày 29/01/2019 v Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án số 01/2019/QĐ-SCBSBA ngày 28/02/2019, của Toà án nhân dân huy n Ninh P, t nh N T có hi u lực pháp luật kể từ ng y ra quyết định n y.
3. Về án phí:
Ông Kiều B v b Châu Thị D mỗi người phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.
- Ông Kiều B phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã n p t m ứng theo Bi n lai số 0018037 ng y 13/02/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Ninh P, t nh N T.
Ông Kiều B đã n p đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Ho n trả cho ông Kiều B 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) t m ứng án phí dân sự phúc thẩm đã n p theo Bi n lai số 0018037 ng y 13/02/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Ninh P, t nh N T.
- B Châu Thị D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã n p t m ứng theo Bi n lai số 0018034 ng y 12/02/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Ninh P, t nh N T.
B Châu Thị D đã n p đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Ho n trả cho b Châu Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) t m ứng án phí dân sự phúc thẩm đã n p theo Bi n lai số 0018034 ng y 12/02/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Ninh P, t nh N T./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh NT; - Chi cục THA huy n Ninh P; - TAND huy n Ninh P; - Đương sự; - Phòng KTNV-THA; Tổ HCTP; - Lưu HS; AV. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 69-DS: dân cấp t nh, thì cần ghi rõ To án nhân dân t nh (th nh phố) n o (ví dụ: To án nhân dân t nh Thanh Hoá); nếu l Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao t i H N i). kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo l cá nhân; nếu đương sự kháng cáo l cơ quan, tổ chức, thì ghi t n của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo l người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ t n của người được uỷ quyền v ghi rõ đ i di n theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ng y…. tháng…..năm…. n o (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A l người đ i di n theo uỷ quyền của nguy n đơn l Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ng y 10 tháng 3 năm 2017); n i dung kháng cáo. Nếu Vi n kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ng y, tháng, năm kháng nghị, t n Vi n kiểm sát kháng nghị v n i dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. t i Điều 289 của B luật tố tụng dân sự (ví dụ: Người kháng cáo rút to n b kháng cáo theo quy định t i điểm b khoản 1 Điều 289 của B luật tố tụng dân sự). HNGĐ ng y 12 tháng 6 năm 2017). thụ lý giải quyết được quy định t i Điều, khoản nào của B luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định t i khoản 1 Điều 26 của B luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). dân sự, thì mới ghi mục 2 n y. (8) Quyết định xử lý tiền t m ứng án phí phúc thẩm (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Được (1) v (2) Ghi t n To án ra quyết định đình ch xét xử phúc thẩm. Nếu l To án nhân (3) Ghi ng y, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng v họ t n người (4) Ghi cụ thể lý do của vi c đình ch xét xử phúc thẩm thu c trường hợp n o quy định (5) Ghi số ký hi u thụ lý vụ án v ng y, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- (6) Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (7) Khi thu c trường hợp quy định t i điểm b khoản 1 Điều 289 của B luật tố tụng |