vanban.org

Quyết định 02/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Thị D, sinh năm 1959 Địa chỉ: Tổ 02, ấp PhTh, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSBình Long, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Thị D, sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ 02, ấp PhTh, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Bùi Quốc B, sinh năm 1976

Địa chỉ cư trú: Ấp HPh, xã AH, huyện TrB, tỉnh Tây Ninh.

Chỗ ở: Tổ 10, ấp SB, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Và bà Nguyễn Thị Tú A, sinh năm 1976

Địa chỉ cư trú: Tổ 10, ấp SB, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Bùi Quốc B và bà Nguyễn Thị Tú A đồng ý liên đới trả cho bà Tăng Thị D (Hà) số tiền 180.000.000 đồng tiền gốc vay (Một trăm tám mươi triệu đồng) và 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền lãi. Tổng cộng là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án Phí: Bà Tăng Thị D tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí bà Tăng Thị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004361 ngày 12/12/2018. Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long trả lại bà Tăng Thị D số tiền 3.000.000 đồng.

Ông Bùi Quốc B và bà Nguyễn Thị Tú A tự nguyện liên đới chịu 2.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ