- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Sơn Hua Bang - Công ty TNHH Đồ chơi bằng gỗ Tanggroup"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ X TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-KDTM | X, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 63/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S; địa chỉ: Lô N, đường Q, khu công nghiệp W, thị xã E, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông A – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn P, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp S, xã D, huyện F, tỉnh Đồng Nai (Văn bản uỷ quyền ngày 14/11/2017).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ; địa chỉ: Ấp G, xã H, thị xã X, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông B – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Đỗ Thị K, sinh năm 1964; địa chỉ: Số L, ấp E, phường G, thị xã J, tỉnh Bình Dương (Văn bản uỷ quyền ngày 02/01/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ đồng ý thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn S toàn bộ số tiền nợ gốc là 2.234.408.510 đồng (hai tỷ, hai trăm ba mươi tư triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, năm trăm mười đồng), không tính lãi suất.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ (Công ty Đ) đồng ý thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn S (Công ty S) số tiền trên theo lịch thanh toán như sau:
- Ngày 19/01/2018, Công ty Đ thanh toán cho Công ty S số tiền 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng);
- Ngày 09/02/2018, Công ty Đ thanh toán cho Công ty S số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);
- Ngày 27/3/2018, Công ty Đ thanh toán cho Công ty S số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng);
- Ngày 27/4/2018, Công ty Đ thanh toán cho Công ty S số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng);
- Ngày 29/5/2018, Công ty Đ thanh toán cho Công ty S số tiền 334.408.510 đồng (ba trăm ba mươi bốn triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, năm trăm mười đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ đồng ý chịu 38.344.085 đồng (ba mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi lăm đồng ) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.827.732 đồng (ba mươi chín triệu, tám trăm hai mươi bảy nghìn , bảy trăm ba mươi hai đồng
) theo Biên lai thu số AA/2016/0017311 ngày 05/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã X, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã X; - Chi cục THADS thị xã X; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |