vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tập đoàn công nghiệp T; Địa chỉ: Số 226, đường L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc B - Ban Thanh tra pháp chế. Bị đơn: Công ty Cổ phần tập đoàn Phát triển H (Công ty X cũ); Địa chỉ: Tổ 8, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CT tập đoàn T tranh chấp với công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- KDTMHà Giang, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 NQ 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; điểm e mục 1.4 Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2018/TLST- KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tập đoàn công nghiệp T; Địa chỉ: Số 226, đường L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc B - Ban Thanh tra pháp chế.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần tập đoàn Phát triển H (Công ty X cũ); Địa chỉ: Tổ 8, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Duy Q

- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh vật tư thiết bị V; địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Đ, TP. Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim C - Phó trưởng phòng TCHC.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Tập đoàn Phát triển Hà (Công ty X cũ) có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 11.712.264.774đ (Mười một tỷ bảy trăm mười hai triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn bảy trăm bảy mươi tư đồng) cho Tập đoàn Công nghiệp T. Thời hạn thanh toán nợ chậm nhất trước ngày 30/9/2018.

Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty Cổ phần Tập đoàn Phát triển H (Công ty X cũ) tự nguyện chịu toàn bộ án phí có giá ngạch là 94.561.323đ (Chín mươi tư triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng).

Trả lại cho Tập đoàn Công nghiệp T số tiền tạm ứng án phí 59.856.132đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu 00868 ngày 20/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ