vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Bê tông H C - I. Địa chỉ: Lô B6-5 khu công nghiệp Thuận Yến, phường Hòa T, TP Tam K, tỉnh Q N Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn L. Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị H. Chức vụ: Phó phòng kế toán, theo giấy ủy quyền số 460/UQ-HCC-TGĐ ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP Bê tông Hòa Cầm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-KDTMLiên Chiểu, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Bê tông H C - I. Địa chỉ: Lô B6-5 khu công nghiệp Thuận Yến, phường Hòa T, TP Tam K, tỉnh Q N Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn L. Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị H. Chức vụ: Phó phòng kế toán, theo giấy ủy quyền số 460/UQ-HCC-TGĐ ngày 25/9/2018.

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại H Th T; Địa chỉ: tổ 140 (65 cũ), phường Hòa M, quận L Ch, TP Đ N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Đình H. Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T xác nhận còn nợ của Công ty Cổ phần Bê tông Hòa C- Ix số tiền 108.406.000 đồng (một trăm lẻ tám triệu bốn trăm lẻ sáu đồng) và không tính tiền lãi.

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T có phường thức trả nợ cho Công ty Cổ phần Bê tông Hòa C- In như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 30/10/2018, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T sẽ trả số tiền 40.000.000 đồng

- Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 30/11/2018, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T sẽ trả số tiền 25.000.000 đồng.

- Đợt 3: Chậm nhất vào ngày 30/12/2018, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T sẽ trả số tiền 25.000.000 đồng.

- Đợt 4: Chậm nhất vào ngày 30/01/2019, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T sẽ trả số tiền 18.406.000 đồng.

+ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T phải chịu là 2.710.150 đồng.

Kể từ ngày Công ty Cổ phần Bê tông Hòa C - I có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh T không trả tiền như đã thỏa thuận nêu trên, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

+ Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Bê tông Hòa C- I số tiền tạm ứng án phí 4.375.965 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0005758 ngày 20.9.2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ